các bước làm bài văn lập luận chứng minh

Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Website https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo hư[.] làm văn lập luận chứng minh phải thực bước: Dàn bài: I. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh. Xem kĩ phần hướng dẫn trong SGK (các trang 48, 49, 50 - Ngữ văn 7 tập hai). Ghi nhớ: - Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện bốn bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa. Bạn đang xem: Soạn bài cách làm bài văn lập luận chứng minh. CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP. LUẬN CHỨNG MINH (trang 48, SGK Ngữ văn 7, tập 2) 1. Tìm gọi đề với kiếm tìm ý. 2. Lập dàn bài. 3. Viết bài. 4. Đọc lại với sửa chữa Các bước làm bài văn chứng minh. + Tìm hiểu để, lập ý: Tìm vấn đề cần chứng minh (tức là tìm luận điểm tổng quát). Trên cơ sở đó để xác định các luận điểm và sắp xếp ý thành một dàn bài. + Lập dàn bài. + Viết bài văn nghị luận chứng minh. + Đọc lại và Soạn bài Cách làm văn lập luận chứng minh I. Các bước làm bài văn lập luận giải thích . Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn". Hãy giải thích (làm sáng tỏ nội dung câu tục ngữ đó) 1. Tìm hiểu đề - Tìm ý: a) Tìm hiểu đề: - Yêu cầu Muốn làm bài văn lập luận chứng minh, phải thực hiện bốn bước: a) Tìm hiểu đề và tìm ý ; b) Lập dàn bài ; c) Viết bài ; d) Đọc lại và sửa chữa. 4. Dàn bài bài văn lập luận chứng minh: – Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh. – Thân bà i: Nêu lí lẽ và dẫn Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. I. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh Xem kĩ phần hướng dẫn trong SGK các trang 48, 49, 50 - Ngữ văn 7 tập hai. Ghi nhớ - Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện bốn bước tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa. - Dàn bài Mở bài Nêu luận điểm cần chứng minh. Thân bài Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng. Kết bài Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh. Chú ý lời văn phần Kết bài nên hô ứng với lời văn phần Mở bài. - Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết. II. Luyện tập Hai đề văn đã cho về cơ bản, giống với đề chứng minh tính đúng đắn của câu “Có chí thì nên”. Cái khác là câu “Có chí thì nên” dùng lí lẽ để khẳng định vấn đề còn hai đề sau người nói dùng hình ảnh văn học để khẳng định vấn đề. + Giải quyết đề 1 Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. 1. Tìm hiểu đề và tìm ý a Xác định yêu cầu chung của đề Cần chứng minh tư tưởng mà câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thể hiện là đúng đắn. b Từ đó cho biết câu tục ngữ thể hiện điều gì? Câu tục ngữ đã dùng hai hình ảnh “mài sắt” và “nên kim” để khẳng định tính kiên trì, nhẫn nại, sự bền lòng, quyết chí là các yếu tố cực kì quan trọng giúp cho con người có thể thành công trong cuộc sống. c Muốn chứng minh thì có hai cách lập luận một là nêu lí lẽ rồi nêu các dẫn chứng xác thực để minh họa; hai là nêu các dẫn chứng xác thực trước rồi từ đó rút ra lí lẽ để khẳng định vấn đề. 2. Lập dàn bài a Mở bài Giới thiệu câu tục ngữ và nói rõ tư tưởng của câu tục ngữ này. b Thân bài - Nêu một số dẫn chứng cụ thể. - Dùng lí lẽ để phân tích, đúc kết vấn đề. c Kết bài Rút ra kết luận khẳng định sự đúng đắn của câu tục ngữ và nêu ra bài học trong cuộc sống. 3. Viết bài tham khảo a Mở bài Người Việt Nam ta, hầu như ai cũng biết câu tục ngữ rất quen thuộc “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. Câu này, cùng với một số câu khác có ý nghĩa tương tự như “Có chí thì nên”, “Kiến tha lâu cũng đầy tổ”, “Năng nhặt chặt bị”... đã khẳng định điều này sự kiên trì, nhẫn nại, bền lòng, quyết chí chắc chắn sẽ giúp cho con người thành công trong cuộc sống. b Thân bài Thật vậy, chúng ta hãy nhìn lại một số nhân vật tiêu biểu để thấy cuộc đời họ đã thể hiện sâu sắc chân lí “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. Mạc Đĩnh Chi, con nhà nghèo, ban ngày còn phải làm ăn kiếm sống chỉ tối đến mới có thời gian học tập. Nhưng tiền mua dầu thắp đèn không có, cậu bé họ Mạc phải bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng rồi soi lên trang sách mà đọc chữ. Với ngọn đèn đom đóm ấy, cậu vẫn miệt mài học tập và tại khoa thi năm 1304 cậu đã thi đỗ Trạng nguyên rồi trở thành một vị quan có tài năng lớn trong triều nhà Trần. Vào thời nhà Nguyễn, Nguyễn Văn Siêu nổi tiếng là học giỏi, văn hay nhưng đến khi đi thi, do viết chữ quá xấu, Thần Siêu bị đánh tụt xuống hàng thứ hai trong bảng cử nhân. Khi đi thi tiến sĩ, cũng do chữ xấu ông chỉ được xếp trúng tuyển trong bảng phụ. Ông thấy rõ tác hại của việc viết chữ xấu nên đã về nhà ngày đêm khổ công tập viết. Cuối cùng chữ của ông cũng đẹp nổi tiếng như lời văn hay. Ngày nay, bút tích ghi lại nét chữ đẹp của ông còn lưu lại ở đền Ngọc Sơn Hà Nội, được nhiều người chiêm ngưỡng và bái phục. Gần đây hơn, ta đều biết Nguyễn Ngọc Ký bị liệt cả hai tay, phải tập viết bằng chân mà vẫn tốt nghiệp đại học. Nhìn ra nước ngoài ta thấy các nhà khoa học nổi danh như Niu-tơn, Lu-i-Pat-tơ đều là những tấm gương kiên trì về học tập và nghiên cứu. Niu- tơn, sinh trong một gia đình ở nông thôn ở nước Anh, mãi năm 12 tuổi mới được ra thành phô học và kết quả học tập năm đầu chỉ đạt mức trung bình. Đến cuối năm thứ hai cậu bị một anh bạn học giỏi nhất lớp Cậu tức quá quyết tâm học giỏi hơn anh ta để “trả thù”. Sau đó cậu say mê làm việc, miệt mài đọc sách và đã trở nên giỏi nhất lớp. Năm 16 tuổi, Niu-tơn lại phải nghỉ học về quê sống với mẹ. Bà mẹ muốn hướng cậu vào công việc làm ăn nhưng cậu chẳng thiết tha gì mà chỉ chăm chú tìm sách đọc. Năm sau, nhờ sự góp ý của ông chú, bà mẹ cậu lại cho cậu vào đại học. ơ đây Niu-tơn đã bỏ hết thời gian vào việc học tập, nghiên cứu và cuối cùng ông đã trở thành một nhà bác học vĩ đại của thế giới, về Lu-i-Pat-tơ, khi đi học phổ thông, ông cũng chỉ là một học sinh trung bình, xếp hạng môn hóa, ông đứng thứ 15 trong số 22 học sinh của lớp. Nhưng sau này nhờ kiên trì tự học, tìm tòi, thí nghiệm và nghiên cứu ông cũng đã trở thành một nhà bác học lớn của nhân loại, có công phát minh ra thuốc chữa bệnh bị chó dại cắn cứu sông hàng triệu người trên trái đất. Qua một vài tấm gương tiêu biểu trên đây, ta có thể rút ra kết luận chỉ có kiên trì, nhẫn nại, bền lòng, quyết chí, con người mới có thể làm nên sự nghiệp, giống như người bền bỉ mài mãi một miếng sắt để làm nên một cây kim. Nếu thiếu sự kiên trì, bền chí thì mỗi người làm sao có thể vượt qua trăm ngàn trở ngại luôn chắn ngang con đường đi tới của mình? Sự nản chí, thiếu nhẫn nại, không vững lòng chỉ dẫn tới đầu hàng và thất bại. c Kết bài Tóm lại, điều mà câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” muôn nhắn nhủ mọi người là quá đúng đắn và xác thực. Từ rất nhiều kinh nghiệm sống mà nhân dân ta đã đúc kết nên câu tục ngữ trên. Mỗi chúng ta có thể ngẫm nghĩ về câu tục ngữ này để xem đó là một bài học rất quý giá giúp cho ta trau dồi ý chí nhằm vươn lên. Văn lập luận chứng minh là một kiểu của dạng văn nghị luận. Chứng minh ở đây có nghĩa là dùng lí lẽ, lập luận,…của mình để làm rõ vấn đề. Tìm hiểu chung về văn lập luận chứng minhLập luận chứng minh là dùng các lí lẽ, chứng cứ xác thực, đáng tin cậy, được mọi người thừa nhận để khẳng định một luận điểm, ý kiến, nhận định hay đánh giá về sự đúng sai, lợi hại về một vấn lập luận chứng minh, dẫn chứng giữ vai trò chính. Dẫn chứng này lấy từ thực tế như số liệu, con người, hoặc văn học như danh ngôn, tác phảm, nhân vật,…Dẫn chứng có giá trị khi xuất xứ rõ ràng, được thừa nhận. Do vậy, dẫn chứng là phải được lựa chọn và thẩm tra kĩ càng, cẩn thận. Yêu cầu của dẫn chưng phải đảm bảo phù hợp với vấn đề, chính xác, tiêu biểu, toàn diện. Dẫn chứng được sắp xếp, trình bày theo một hệ thống nhất định của người bước làm bài văn lập luận chứng minha, Tìm hiểu đề và tìm ýĐề yêu cầu gì?Thao tác này nhằm xác định yêu cầu chính của đề ta cần phải chứng minh điều gì?Việc này nhằm mục đích xác định cụ thể vấn đề cần chứng minh. Điều càn chứng minh có thể được đưa ra dưới dạng luận điểm cho sẵn hoặc dưới một câu văn, câu thơ, câu nói, hình ảnh,… Đối với những đề mà vấn đề yêu cầu chứng minh đưa ra gián tiếp, ta phải xác định được một cách cụ thể, chính xác vân đề qua hình ảnh, cách biểu luận chứng minh theo cách nào?Tùy theo từng luận điểm cụ thể mà lựa chọn cách lập luận theo các hướng”Dùng lí lẽ và phân tích lí lẽb, Lập dàn bàiDàn bài văn nghị luận gồm 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. Xác định nội dung của từng phần, mối quan hệ của các phần, trình tự triển khai các luận cứ trong từng phần, cách đưa dẫn chứng cho mỗi luận điểm, lí lẽ,…Mở bài Nêu ý nghĩa vấn đề cần chứng minh, khái quát ý kiến của mình về vấn đề bàiTriển khai luận điểm chính bằng các luận điểm những lĩ lẽ nào để chứng minh?Lựa chọn các dẫn chứng để thuyết phục cho lý lẽCân nhắc việc sắp xếp các luận cứ lí lẽ và dẫn chứng sao cho thuyết bài Khẳng định tính đúng đắn của điều đã chứng minh, Mở rộng vấn Viết bàiDựa vào dàn ý đã xây dựng, học sinh bắt đầu triển khai, hoàn thiện các phàn mở bài, thân bài và kết sẽ có các cách viết mở bài như sauĐi thẳng vào vấn đề cần chứng minhĐi từ cái chung, dẫn dắt đến cái cần chứng thực tiễn dẫn đến các vấn đề cần chứng dụ bài văn mẫu lập luận chứng minhĐề bài Hãy chứng minh lời khuyên của nhân dân ta trong câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” đã được thể hiện tự nhiên trong cuộc tục ngữ khuyên điều gì?Lời khuyên ấy được nhân dân ta thể hiện như thế nào trong cuộc sống từ xưa đến nay?Những việc làm của ai, làm gì chứng tỏ đạo lý trong lời khuyên đã được thể hiện?Suy nghĩ về đạo lý đó trong tương đó, chúng ta đi vào lập dàn ýMở bài dẫn dắt vào vấn tục ngữ qua những hình ảnh ẩn dụ đã khuyên phải biết giúp đỡ những người khó khăn,Chứng minh đạo lý đó đã được thể hiện trong đời sống và đã phát huy tác lời khuyên Một miếng khi đói bằng một gói khi no, thương người như thể thương thân,…Những việc làm cụ lí đó đã được nhân dân thể hiện tự nhiên, rộng khắp, thành phong trào,…Tình yêu thương giúp đỡ giữa các vùng miền trong cả đỡ bà con vùng lũ lụt, thiên tai, tai nạn giao thôngTrẻ em khó khăn, hộ nghèoTình yêu thương, giúp đỡ đã vượt qua giới hạn biên giới, giúp các nhân dân trên thế giới mỗi khi xảy ra thiên nghĩ về việc thực hiện và phát huy hiệu quả của đạo lí đó.[presscloud] 4 Ngày đăng 26/03/2014, 1741 I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh a Tìm hiểu đề và tìm ý - Đề yêu cầu điều gì? Thao tác này nhằm xác định yêu cầu chung của đề. - Chúng ta phải chứng minh điều gì? Thao tác này nhằm xác định cụ thể […] suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn chiếc lược ngà, Csuy nghĩ của em về đức tính tự tin, hien tai la nguyen khi cua quoc gia, soạn lòng yêu nước, Van mau bai rung xa nu, ta ve mua xuan, bai van chung jminh cau tuc ngu that bai la me thanh conh, phan tich doan tholop lop may cao cung nho nhatrang giang cua huy can, giải thích câu tuc ngữ có chí thì nên, Bai văn ta canh mua hè I. KIẾN THỨC CƠ BẢN1. Các bước làm bài văn lập luận chứng minha Tìm hiểu đề và tìm ý- Đề yêu cầu điều gì?Thao tác này nhằm xác định yêu cầu chung của Chúng ta phải chứng minh điều gì?Thao tác này nhằm xác định cụ thể vấn đề cần chứng minh. Điều cần chứng minh có thể được đưa ra dướidạng luận điểm cho sẵn hoặc dưới dạng một câu văn, câu thơ, câu nói, hình ảnh… Đối với những đề mà vấn đề cần chứng minh được đưa ra một cách gián tiếp, ta phải xác định được một cách cụ thể, chính xác vấn đề qua hình ảnh, cách biểu đạt, chẳng hạn Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim. Với đề kiểu này, một mặt phải cắt nghĩa được nghĩa đen của hình ảnh mài sắt à nên kim, mặt khác, phải hiểu được ngụ ý của hình ảnh này khuyên nhủ con người phải biết kiên trì, nhẫn nại, bền chí thì sẽ đạt được kết Luận điểm của bài văn sẽ là gì?Thao tác này nhằm xác định luận điểm cụ thể cho bài văn luận điểm có thể dùng được để đặt nhan đề cho bài văn.- Lập luận chứng minh theo cách nào?Tuỳ theo từng luận điểm cụ thể mà lựa chọn cách lập luận theo các hướng+ Dùng lí lẽ và phân tích lí lẽ;+ Dùng lí lẽ và dẫn chứng;+ Kết hợp cả Lập dàn bàiLập dàn bài theo bố cục ba phần, xác định nội dung của từng phần, mối quan hệ giữa các phần, trình tự triển khai các luận cứ trong từng phần, cách đưa dẫn chứng cho mỗi luận điểm, lí lẽ,…- Mở bàiNêu ý nghĩa vấn đề cần chứng minh, khái quát ý kiến của mình về vấn đề Thân bài+ Triển khai luận điểm chính bằng các luận điểm nhỏ nào?+ Dùng những lí lẽ nào để chứng minh?+ Lựa chọn các dẫn chứng để thuyết phục cho lí lẽ.+ Cân nhắc việc sắp xếp các luận cứ lí lẽ và dẫn chứng sao cho có sức thuyết phục Kết bàiKhẳng định tính đúng đắn của điều đã chứng minh. Mở rộng ý nghĩa của vấn Viết bàiDựa vào dàn ý đã xây dựng, viết từ Mở bài, từng đoạn của Thân bài và Kết Cách viết Mở bài Có các cách sau+ Đi thẳng vào vấn đề cần chứng minhChẳng hạn, với đề văn Nhân dân ta thường nói “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó. Có thể viết Mở bài như sauCó ý chí, nghị lực thì sẽ thực hiện được hoài bão của mình, mới có thể trở thành người thành đạt. Đúng như nhân dân ta đã đúc kết “Có chí thì nên”.+ Đi từ cái chung, dẫn dắt đến cái cần chứng minhCũng với đề văn trên, theo cách này có thể viếtCuộc sống bao giờ cũng đầy những khó khăn, thách thức. Người ta sống tức là biết khắc phục khó khăn, vượt qua những thách thức để vươn tới thành công. Thiếu đi ý chí, nghị lực sẽ không bao giờ đến được bến bờ của thành công, đúng như dân gian vẫn thường nói Có chí thì nên.+ Từ thực tiễn để dẫn vào vấn đề cần chứng minhVới đề văn trên, theo cách này có thể viếtAi mà chẳng muốn thành đạt. Song không phải ai cũng có được ý chí, nghị lực để có thể thành đạt. Nhân dân ta đã dạy rất đúng về điều này Có chí thì Cách viết Thân bài+ Chú ý viết tuần tự từng đoạn, lựa chọn các từ ngữ, câu kết nối, chuyển tiếp giữa các phần, các đoạn. Đối với văn lập luận chứng minh, ta thường gặp các từ ngữ chuyển tiếp như Thật vậy,…; Quả đúng như vậy,…; Có thể thấy rõ…; Điều đó được chứng tỏ…; …+ Khi phân tích lí lẽ, cần chú ý tính lôgic, chặt chẽ;+ Khi đưa dẫn chứng cần tập trung phân tích những biểu hiện tiêu biểu, gắn với luận điểm, lí lẽ của mình,không nên kể lể dài Kết bài+ Người ta thường sử dụng những từ ngữ để chuyển ý khi kết bài như Tóm lại,…; Như vậy,…; Đến đây, có thể khẳng định…+ Chú ý sự hô ứng giữa Mở bài và Kết bài Mở bài theo cách nào thì Kết bài cũng phải theo cách Đọc lại và sửa chữa- Kiểm tra lại cách diễn đạt, cách dùng các từ ngữ lập luận, các từ ngữ chuyển tiếp,…- Soát các lỗi về chính tả, dùng từ, viết câu,…II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNGCác đề văn sau đây có gì giống và khác nhau?Đề 1 Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên 2 Hãy chứng minh tính chân lí trong bài thơKhông có việc gì khóChỉ sợ lòng không bềnĐào núi và lấp biểnQuyết chí ắt làm nên.Hồ Chí MinhGợi ý So sánh ở từng khía cạnh để nhận biết sự giống và khác nhau giữa các đề- Về yêu cầu cùng là chứng minh tính đúng đắn của một luận điểm chứng minh tính chân lí đồng nghĩa với chứng minh tính đúng đắn.- Về vấn đề cần chứng minh, hãy so sánh+ Có công mài sắt, có ngày nên kim.+ Không có việc gì khóChỉ sợ lòng không bềnĐào núi và lấp biểnQuyết chí ắt làm cho cùng thì ý nghĩa của câu tục ngữ và bài thơ trên không khác nhau. Nhưng phải lưu ý sự khác nhau về cách biểu đạt. Câu Có công mài sắt có ngày nên kim nói về vai trò của ý chí, nghị lực một cách gián tiếp thông qua hình ảnh mài sắt thành kim. Bài thơ của Hồ Chí Minh, vừa trực tiếp nói về ý chí, nghị lực, sự bền bỉ Không có việc gì khó, Chỉ sợ lòng không bền, vừa mượn hình ảnh để nói về khó khăn, thách thức Đào núi và lấp biển. Đối với cách biểu đạt gián tiếp, mượn hình ảnh để nói thì trước khi tiến hành chứng minh cần phân tích, cắt nghĩa từ nghĩa đen của từ ngữ để xác định được vấn đề cần chứng từ khóa trọng tâm " cần nhớ " của bài viết trên hoặc " cách đặt đề bài " khác của bài viết trên• cho đề văn nhân dân ta thường nói có chí thì nên hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó• Nhân dân ta thường nói Có chí thì nên Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó• tìm hiểu đề văn chứng minh mẫu• Tìm luận điểm luận cứ lập luận cho đề văn có chí thì nen, . kết quả. - Luận điểm của bài văn sẽ là gì? Thao tác này nhằm xác định luận điểm cụ thể cho bài văn luận điểm có thể dùng được để đặt nhan đề cho bài văn . - Lập luận chứng minh theo cách nào? Tuỳ. THỨC CƠ BẢN 1. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh a Tìm hiểu đề và tìm ý - Đề yêu cầu điều gì? Thao tác này nhằm xác định yêu cầu chung của đề. - Chúng ta phải chứng minh điều gì? Thao tác. khai các luận cứ trong từng phần, cách đưa dẫn chứng cho mỗi luận điểm, lí lẽ,… - Mở bài Nêu ý nghĩa vấn đề cần chứng minh, khái quát ý kiến của mình về vấn đề đó. - Thân bài + Triển khai luận - Xem thêm -Xem thêm Cách làm bài văn lập luận chứng minh - văn mẫu, Cách làm bài văn lập luận chứng minh - văn mẫu, Table of Contents I. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh 1. Tìm hiểu đề và tìm ý 2. Lập dàn ý 3. Viết bài 4. Đọc lại và sửa chữa II. Phân tích kiểu văn bản III. Ghi nhớ I. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh Cho đề văn Nhân dân ta thường nói “Có chí thì nên". Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó. 1. Tìm hiểu đề và tìm ý a Tìm hiểu đề Theo đề văn trên, vấn đề cần tìm hiểu ở đây là nội dung của câu tục ngữ. Từ đó, người viết bày tỏ quan điểm, ý kiến của mình về vấn đề cần tìm hiểu là đồng tình với nội dung lời khuyên mà câu tục ngữ đưa ra. Câu tục ngữ đưa ra lời khuyên về sức mạnh của ý chí Nếu có ý chí, nghị lực và quyết tâm khi thực hiện một việc, một mục tiêu nào đó, chúng ta sẽ thành công. Người viết cần thể hiện sự đồng tình, sự tin tưởng của mình vào lời khuyên này. Để thực hiện yêu cầu này, người viết cần sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu là nghị luận để tạo lập văn bản. Thao tác mà đề yêu cầu trong bài viết là “ chứng minh”, vì vậy, người viết cần sử dụng các lí lẽ và dẫn chứng xác thực, tiêu biểu để thuyết phục người đọc tin tưởng vào quan điểm của mình. b Tìm ý Trong bước tìm ý, người viết cần huy động mọi tri thức có liên quan đến nội dung lời khuyên của câu tục ngữ và thao tác cơ bản cần thực hiện là thao tác chứng minh. Các tri thức này có thể xuất hiện theo trình tự ngẫu nhiên trong suy nghĩ của người viết. Có thể các tri thức này còn thiếu hoặc thừa hoặc không có hệ thống, không sao cả, việc sắp xếp và chọn lọc ý đã có bước lập dàn ý đảm nhiệm. Ở đây, người viết có thể nhớ lại hoặc tìm kiếm các tư liệu có liên quan để thực hiện bước tìm ý. Người viết có thể huy động các kiến thức liên quan như khái niệm tục ngữ, nghĩa của từ “chí”, nội dung của câu tục ngữ, các lí lẽ và các dẫn chứng có thể sử dụng,…Cụ thể như tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Câu tục ngữ đã đề cập đến sức mạnh của “chí”. “Chí” là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp. Câu tục ngữ khuyên ta nếu có ý chí, quyết tâm thì sẽ thành công, đạt được điều ta mong muốn. c Xây dựng lập luận dự kiến Lập luận trong văn chứng minh chủ yếu là nêu lí lẽ và đưa ra các dẫn chứng tiêu biểu, xác thực. Về lí lẽ, các lí lẽ mà chúng ta có thể sử dụng như cuộc đời luôn có nhiều khó khăn nên nếu ta không có ý chí thì làm sao ta có thể thành công; Nếu ta có ý chí thì không chỉ đạt được mục tiêu của mình mà ta còn vô tình có được những năng lực và phẩm chất quan trọng, cần thiết trong quá trình phấn đấu bằng ý chí và niềm tin để đạt được thành công. Về dẫn chứng, ta có thể sử dụng các văn bản trong sách giáo khoa như văn bản “Đừng sợ vấp ngã” hay các tấm gương người nổi tiếng trên báo, đài, trang web, …để làm dẫn chứng. Cần có sự phân tích dẫn chứng như nguyên nhân, động lực, kết quả, cách làm, …tránh việc kể lể dài dòng dẫn chứng, sa đà vào những ý không cần thiết. 2. Lập dàn ý Trong bước lập dàn ý, ta tiến hành sắp xếp các ý thành các phần rõ ràng, mạch lạc và theo đúng bố cục của một bài tập làm văn. Tuy nhiên, người viết lưu ý rằng các ý trong bước này có thể được điều chỉnh về vị trí, bỏ đi hoặc thêm ý vào trong bước viết bài hoàn chỉnh. Người viết không nên khư khư cứng nhắc khi biến dàn ý thành bài viết hoàn chỉnh nhất là khi làm bài kiểm tra thường có giới hạn về thời gian làm bài. Bố cục của bài văn chứng minh gồm các phần sau đây a Mở bài Dẫn vào vấn đề cần nghị luận có thể chọn dẫn vào bằng một trong nhiều cách như từ góc độ giá trị của tục ngữ; từ vai trò của ý chí trong cuộc sống; từ các câu tục ngữ tương tự về ý nghĩa; từ quy luật của đời sống xã hội;… Trình bày câu tục ngữ Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ b Thân bài Chia làm nhiều đoạn văn theo trình tự thích hợp Khái quát chung về nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ Trình bày lí lẽ chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ. Các lí lẽ này có thể sắp xếp từ phạm vi rộng đến phạm vi hẹp hay theo trình tự thời gian Dẫn ra các dẫn chứng tiêu biểu và xác thực về các tấm gương giàu ý chí trong cuộc sống và thành công. Phân tích các dẫn chứng này chọn lọc các chi tiết ngắn gọn trong câu chuyện kết hợp nhận xét về các chi tiết. Các dẫn chứng cần được sắp xếp theo trình tự thời gian, ưu tiên người nước ngoài trước mới đến người Việt Nam. Liên hệ, phê phán hoặc mở rộng vấn đề xem xét vấn đề ở nhiều góc độ, tránh cách hiểu phiến diện, máy móc c Kết bài Khẳng định lại tính đúng đắn của câu tục ngữ. Rút ra bài học nhận thức chung hoặc cho bản thân. 3. Viết bài Khi đã có dàn ý, người viết tiến hành liên kết các ý đã có để tạo thành các câu văn, đoạn văn hoàn chỉnh. Việc liên kết được tạo nên bằng cách mở rộng các thành phần câu như thêm trạng ngữ, thêm quan hệ từ, thêm các cụm danh từ, cụm động từ và cụm tính từ. Các ý thường được trình bày dưới dạng từ khóa hoặc câu ngắn gọn, vì thế việc mở rộng các thành câu sẽ giúp câu cụ thể, có thông tin rõ ràng, sinh động và hấp dẫn hơn. Đặc biệt, việc sử dụng các phép liên kết câu như dùng quan hệ từ, phép lặp, dùng đại từ, …sẽ tạo mối liên hệ chặt chẽ cho câu, đoạn. Ngoài ra, việc sử dụng các từ láy, thành ngữ, các phép tu từ sẽ giúp lời văn thú vị, thu hút sự chú ý của người đọc nhiều hơn, từ đó, hiệu quả thuyết phục sẽ đạt kết quả cao hơn. Đương nhiên, tất cả các thao tác trên đây được đặt trên cơ sở đặc điểm của văn nghị luận chứng minh là luận điểm rõ ràng, luận cứ phong phú, xác thực, đáng tin và phương pháp lập luận phù hợp, thuyết phục. 4. Đọc lại và sửa chữa Người viết đọc lại bài viết của mình để kiểm tra các lỗi sai về chính tả, ngữ pháp; hoặc thay thế, thêm, xóa bỏ các luận điểm, luận cứ trong bài. Người viết cần đọc và chỉnh sửa nhiều lần thời gian cho phép để bài viết hoàn chỉnh và tốt nhất có thể. Nếu có thể, cần tham khảo các bài viết khác để so sánh, điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của đề, phong cách viết của bản thân. II. Phân tích kiểu văn bản Để giúp người viết hình dung rõ ràng hơn về dàn ý của bài văn chứng minh, chúng tôi xin minh họa bằng cách phân tích mẫu bài viết hoàn chỉnh sau đây Bài làm Mở bài Dẫn vào từ giá trị chung của tục ngữ. Khẳng định sự đúng đắn của câu tục ngữ Từ lâu, tục ngữ đã được ông cha ta xem là “túi khôn” chứa đựng những kinh nghiệm sống quý giá. Một trong số đó phải kể đến câu tục ngữ "Có chí thì nên" - kinh nghiệm để con người vượt qua những thách thức trong cuộc sống nhằm vươn tới thành công. Thân bài Giải thích nghĩa từng từ trong câu tục ngữ Khái quát lại giá trị của câu tục ngữ Trình bày các lí lẽ Phân tích các dẫn chứng về người nổi tiếng. Sắp xếp theo trình tự từ ngoài nước- trong nước. Các dẫn chứng trong nước sắp xếp theo trình tự thời gian Phê phán các trường hợp thiếu ý chí. Mở rộng xem xét ở khía cạnh khác Trước hết, "chí" ở trong câu tục ngữ trên được hiểu là ý chí, là quyết tâm, là nghị lực trong cuộc sống, cũng có thể hiểu là những ước mơ, hoài bão, khát vọng lớn trong mỗi con người. "Nên" chính là thành công, thành quả mà con người tạo ra. Câu tục ngữ "Có chí thì nên" khẳng định tầm quan trọng của ý chí, nghị lực đối với sự phát triển của mỗi người trên đường đời. Có ý chí sẽ thành công, có ý chí sẽ nhận về chiến tích xứng đáng. Thật vậy, cuộc đời này không phải lúc nào cũng bằng phẳng, dễ đi, cũng có những thời điểm ta gặp phải những ghềnh thác, chông chênh, đó là điều khó tránh khỏi. Những lúc như vậy, nếu ta không có bản lĩnh, thiếu đi ý chí ta sẽ dễ dàng lùi bước, thậm chí là ngập chìm trong sự dằn vặt, khổ đau. Trái lại, nếu có ý chí, nghị lực thì sẽ vượt khó, giải nguy dễ dàng hơn. Nếu ta kiên trì theo đuổi, lấy thất bại làm kinh nghiệm, lấy ý chí làm động lực thì ghềnh thác đường đời chỉ là những chướng ngại bên đường, chỉ là bậc thang để mang đến cho chúng ta thành công có ý nghĩa hơn mà thôi. Ý chí quyết định rất lớn đến sự thành công của con người, mỗi thành công đều mang màu ý chí. Chưa có người thành công nào mà thiếu đi ý chí, cũng chẳng có kẻ thất bại nào bảo mình thừa bản lĩnh. Nếu chưa vươn tới thành công thực thụ thì chắc chắn rằng đó là do bạn chưa đủ ý chí, sự kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình mà thôi. Trong thực tế, ta gặp không ít những tấm gương sáng về nghị lực, ý chí phi thường. Họ vượt qua những trở ngại, khó khăn với niềm tin, sự kiện trì với ý chí vững vàng. Anh chàng Nick Vujicic bất hạnh sinh ra đã không có tay chân vẹn toàn như người khác. Vì thế, anh lớn lên trong sự dằn vặt, mặc cảm, tự ti. Thế nhưng, cuối cùng sức mạnh của niềm tin, nghị lực đã nâng đỡ anh đứng dậy đối mặt với sự khiếm khuyết của mình. Anh có thể bơi, đá bóng và trở thành một diễn giả nổi tiếng, người truyền cảm hứng cho tất cả mọi người. Anh đã thành công. Còn tại Việt Nam, không ai là không biết đến cậu bé Nguyễn Hiền. Do nhà nghèo khó, không có tiền đi học, ngày ngày cậu vẫn kiên trì đứng ngoài cửa lớp để học lỏm. Dù làm bất kể việc gì vẫn dành thời gian học bài, viết chữ cả trên đất, trên cát, trên tàu lá chuối. Nhớ sự cố gắng không ngừng nghỉ, cậu bé nghèo ấy sau này đã đỗ đạt trạng nguyên, giúp đời, giúp nước. Ngày nay, có chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, vượt muôn ngàn gian khó, vui bao gông cùm của giặc để tìm đường cứu nước, giúp dân tộc chiến đấu, giải phóng, thống nhất nước nhà. Thử hỏi nếu không có một ý chí sắt đá, một tinh thần thép liệu Người có thể chịu đựng những cực khổ, gian truân ấy? Chính nhờ ý chí kiên định với quyết tâm cao và lòng yêu nước thiết tha mà Người đã lãnh đạo cuộc cách mạng nước nhà đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. Hay gần đây là tấm gương của anh Nguyễn Vũ Hoàng, chàng trai nghèo đất Quảng miền Trung nắng cháy, hiểu thấu những vất vả của ba mẹ, từ nhỏ anh Hoàng đã chịu khó học hành để mong ngày phụ giúp gia đình. Cuối cùng thành quả nhận được là một suất học bổng du học của chương trình đường lên đỉnh Olympia khi anh giành được vọng nguyệt quế năm. Ý chí lớn thì đường đời có gập ghềnh, gian khó ra sao cũng có thể vượt qua. Nuôi dưỡng ý chí là điều cần thiết để mỗi người vươn tới thành công, đạt được đích đến mà mình từng mơ ước. Tuy nhiên, trong thực tế, ta vẫn bắt gặp nhiều người thiếu bản lĩnh, thiếu ý chí trong suy nghĩ và cả trong hành động. Việc làm chưa xong, thấy khó khăn thì bỏ dở, mới nghe vài ba người phản xét, cợt nhả lại nghĩ mình tệ hại, buông bỏ kế hoạch bản thân từng vạch ra. Một vài kẻ khác lại sống không mục tiêu, không định hướng, họ phó mặc cho đời mình cho số phận mà không hề biết rằng số phận nằm trong bàn tay chính mình. Họ sống trong một đời sống nhạt nhẽo, mãi chẳng biết mình nên làm gì, sẽ làm gì tiếp theo. Bởi thế mà ngay cả bản thân họ chẳng thế cứu nó mình thì làm gì có thể giúp ích cho xã hội. Song, cũng có khối người lấy danh nghĩa của ý chí, nghị lực để che đậy sự cố chấp đến bảo thủ của mình. Họ đã thất bại vì thiếu khả năng, thiếu cơ sở thực tế đúng đắn nhưng họ lại vẫn khư khư tiếp tục thực hiện hết lần này đến lần khác, lãng phí thời gian, tiền của, công sức. Vì vậy, điều quan trọng là ta biết rút kinh nghiệm sau mỗi lần gặp khó khăn, cũng biết tỉnh táo dừng lại trước một mục tiêu hão huyền, viễn vong. Kết bài Khẳng định lại tính đúng đắn của câu tục ngữ. Rút ra bài học nhận thức chung. Câu tục ngữ xưa của cha ông cho đến ngày nay và mai sau vẫn còn nguyên giá trị. Lời khuyên chân thành" Có chí thì nên" là bài học cho bao thế hệ học sinh chúng em học tập để vượt khó, chạm tới những thành công mới. Ý chí không phải là cái có sẵn mà mỗi người cần phải tôi luyện từng ngày, từ trong nghĩ suy, biến thành hành động và quyết tâm thực hiện. Phải sống có kế hoạch, làm việc có mục tiêu, phải bền bỉ, kiên trì với ước mơ. Dù thất bại đừng chùn bước, dù chông gai đừng sợ hãi, hãy vững vàng đứng dậy bước đi. Hãy rèn luyện cho bạn thân sự cứng cỏi để vững bước trên đường đời. Mồ hôi, máu và nước mắt hôm nay rơi sẽ được nhận lại những quả ngọt lành ngày mai. Hãy tiến về phía trước bằng niềm tin, ý chí, nghị lực! III. Ghi nhớ Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì cần thực hiện bốn bước Dàn ý bài văn chứng minh gồm Mở bài giới thiệu vấn đề cần nghị luận chứng minh. Thân bài dùng lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng. Kết bài Khẳng định lại tính đúng đắn của luận điểm và rút ra bài học nhận thức chung. Chú ý về liên kết giữa các phần, đoạn, câu. Giáo viên biên soạn Cô Trần Thị Thùy Duyên Đơn vị Trường TH THCS THPT Lê Thánh Tông

các bước làm bài văn lập luận chứng minh