cách diễn đạt ý bằng tiếng anh
Các mùa trong tiếng Anh cũng vậy, những từ vựng về các mùa xuất hiện trong idioms – một khái niệm khá quen thuộc đối với người học tiếng Anh. Idiom hiểu một cách đơn giản là một nhóm từ đi cùng nhau, biểu đạt một ý nghĩa nhất định so với nghĩa đen của mỗi từ
Trang diễn đàn, được thành lập vào ngày 5/5/2011. Tui hi vọng diễn đàn này sẽ là cầu nối tình bạn và cũng là nơi học hỏi nhau nhiều kinh nghiệm sống cũng như là học tập, trên chính diễn đàn nhỏ bé này !
Bạn muốn đồng ý với ý kiến nào đó nhưng không biết cách diễn đạt bằng tiếng Anh. Bạn hiểu ý của người khác nói, muốn ủng hộ ý kiến đó nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu. Sau đây là những cách nói thể hiện sự đồng ý trong tiếng Anh mà bạn có thể tham khảo
Đó là tập hợp các ý chính của bài khoá, một dạng trần thuật rút gọn và bằng cách diễn đạt của riêng mình. Bạn sẽ thấy ở điểm này, các bài tóm tắt tiếng Anh cũng không khác những bài tóm tắt chúng ta được học trong chương trình Ngữ Văn lớp 6 là mấy.
3 lời khuyên tiếng Anh có ích trong cuộc sống ; Các cách diễn đạt hy vọng và mong muốn trong tiếng Anh ; Những câu chào thông dụng trong Tiếng Anh giao tiếp ; Kỹ năng giao tiếp qua điện thoại bằng tiếng Anh ; Những câu giao tiếp tiếng Anh sử dụng trong cuộc họp
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Một phần rất quan trọng của việc học một ngôn ngữ là biết các cụm từ thiết lập hoặc các biểu thức tiếng Anh điển hình. Nếu bạn nghĩ rằng chỉ có tiếng Việt mới có những đặc thù của nó, thì hôm nay bạn sẽ phát hiện ra rằng bạn đã rất sai lầm. Tiếng Anh, có khoảng từ, cũng có những cụm từ đáng để biết. Chúng tôi sẽ minh họa 10 cách diễn đạt trong tiếng Anh được người nói tiếng Anh sử dụng nhiều nhất. Bằng cách này, bạn sẽ không bị bỏ lại với một mặt poker. >> Mục tham khảo Tiếng anh cơ bản khi học online 1. It’s raining cats and dogs trời mưa mèo và chó Nghĩa đen là trời mưa chó mèo. Nhưng cách dịch thích hợp hơn của nó là “It’s raining cats and dogs”. Không có gì đáng ngạc nhiên khi đây là một trong những cách diễn đạt được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, có tính đến khí hậu mưa của đất nước. Chúng tôi yêu động vật, nhưng chúng tôi không hiểu tại sao chúng lại đề cập đến chó và mèo với hàm ý tiêu cực như vậy. 2. No pain, no gain Không đau, không đạt được Đây là một câu nói cũng được sử dụng rất nhiều ở Việt Nam, nó có nghĩa là Nếu không có hình phạt, không có lợi ích. Bản dịch thực sự của nó có nghĩa là nếu bạn muốn một cái gì đó, nó phải trả một cái gì đó. Điều đó nghe có vẻ như thế nào đối với bạn? Đó là một cách diễn đạt được các bậc phụ huynh và giáo viên sử dụng rộng rãi để bắt một người làm điều gì đó mà họ không thích. >> Mời bạn quan tâm học nghe nói tiếng anh online 3. Two birds, one stone Hai con chim, một hòn đá Nó có nghĩa là Hai con chim, một hòn đá. Mặc dù bản dịch chính xác là hai con chim cùng một phát bắn. Nó giống như cách diễn đạt tiếng Anh kiểu cũ, nhưng nó vẫn được sử dụng. Điều thực sự thú vị là cách người nói tiếng Anh gọi chúng như những viên đá và những người nói tiếng Việt gọi chúng như những hòn đá. 4. And Bob’s your uncle Và Bob là chú của bạn Bạn có ngạc nhiên bởi cụm từ này không? Bạn đã từng nghe nó bao giờ chưa? Nghĩa đen của nó và bob là chú của anh ấy. Nhưng bản dịch thực sự là nó được hoàn thành, hoặc nó là một miếng bánh. >> Mời bạn tham khảo Học tiếng Anh online miễn phí tốt nhất Đó là một trong những biểu hiện điển hình nhất ở Anh . Nó được sử dụng để làm rõ rằng một nhiệm vụ có thể được thực hiện mà không có vấn đề gì, nghĩa là nó đơn giản. Tại sao họ lại nói về Bob? Chúng tôi không biết, nhưng chúng tôi thích nó. 5. Make yourself at home Tự làm ở nhà Một cụm từ mà chúng tôi yêu thích, có nghĩa và cách dịch giống nhau. Nó có nghĩa là “và cảm thấy như ở nhà”. Một cụm từ rất lịch sự cần được ghi nhớ. Nó được nói rất nhiều ở nhiều nước và được sử dụng rất phổ biến ở Anh. Chỉ cần nhớ nền giáo dục tuyệt vời và cách cư xử của người Anh. 6. Break a leg Gãy chân Chúng tôi không muốn bạn làm tổn thương chính mình hoặc bất kỳ ai khác. Mặc dù nó có nghĩa là bạn bị gãy chân, nhưng sự thật là bản dịch của nó là một thông điệp may mắn. Người Anh thường chúc nhau may mắn bằng cụm từ đặc biệt này. 7. Hit the nail on the head Đánh đinh vào đầu Nó có nghĩa là Đánh đúng chỗ. Và bản dịch của nó cũng vậy. Nó là một cụm từ tập hợp rất phổ biến, mặc dù, hiện tại nó được sử dụng ít hơn rất nhiều. Ở Vương quốc Anh, họ sử dụng nó khá nhiều, vì vậy chúng tôi khuyên bạn nên ghi nhớ nó. Nhân tiện, vì chúng ta đang nói về chủ đề của các cách diễn đạt trong các ngôn ngữ khác nhau mặc dù cách diễn đạt hơi lạ Hãy xem bài đăng này về 12 từ tiếng Anh hiếm gặp. 8. A piece of cake Một miếng bánh Đúng, đó là "Một miếng bánh" nhưng chúng tôi không cho bạn lý do để ăn vặt. Bản dịch của nó đề cập đến một cái gì đó rất đơn giản. Chúng tôi không rõ tại sao bánh được nói đến trong biểu thức này. Mặc dù chúng tôi đoán rằng nó phải liên quan đến cảm giác dễ chịu và dễ chịu khi ăn đồ ngọt. Người Anh sử dụng cụm từ này rất nhiều, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn không sử dụng nó. Hãy tưởng tượng bạn nghe thấy điều này và bạn thấy đói! 9. What’s eating you Những gì đang ăn bạn Đây là một trong những cách diễn đạt được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh Mỹ . Nghĩa đen của nó là Cái gì đang ăn bạn? Nhưng ý nghĩa thực sự của nó là Tôi khuyên bạn nên làm gì? Một cụm từ mà bạn nên biết cách sử dụng để không ai nghĩ rằng bạn là kẻ thái nhân cách khi bạn chỉ cố tỏ ra tử tế. 10. Let the cat out of the bag Để con mèo ra khỏi túi Chúng tôi thích cụm từ này. Nó có nghĩa là “thả con mèo khỏi túi”, nhưng ý nghĩa thực sự của nó là kể một bí mật. Nó không được sử dụng nhiều, nhưng chúng tôi quyết định nói với bạn điều đó để nếu bạn nghe thấy cụm từ này, bạn sẽ không nghĩ rằng bạn đang ở trước một kẻ bắt cóc mèo. Bạn nghĩ gì về tuyển tập 10 thành ngữ và cụm từ tiếng Anh này? Bạn đã học được điều gì mới? Đó là những câu nói sẽ rất hữu ích cho bạn. Một điều hữu ích khác là biết từ đồng âm là gì và 5 ví dụ về chúng mà bạn phải biết.
Tiếp xúc với nhiều người học Tiếng Anh, tôi nhận thấy khó khăn phổ biến gây trở ngại nhiều nhất cho sinh viên đó là không biết cách diễn đạt ý của mình bằng tiếng Anh dù trong đầu có vô vàn ý nghĩ muốn nói ra, muốn chia sẻ nhưng không biết nên nói như thế nào, trình bày ra sao. Vậy làm thế nào để có thể nói ra ý của mình kịp lúc một cách trôi chảy và tự nhiên nhất? Đầu tiên và rất quan trọng, đó là tập suy nghĩ bằng Tiếng Anh. Nghĩa là sao? Phần lớn người Việt Nam có thói quen nghĩ trong đầu bằng Tiếng Việt sau đó tìm từ đó trong Tiếng Anh, dịch ra và lắp ghép vào, ví dụ như muốn diễn đạt ý “Tôi đi học” thì người Việt mình sẽ nghĩ trong đầu từ “tôi”, từ “đi”, từ “học” trong tiếng anh nghĩa là gì trước rồi ghép các từ máy móc vào với nhau để tạo thành câu. Điều đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến câu nói của chúng ta trở nên cứng nhắc, mất tự nhiên và có khi sai ngữ pháp hoặc sai cấu trúc. Dù biết là ban đầu sẽ khó khăn và gượng gạo chưa quen nhưng hãy cố gắng suy nghĩ trực tiếp bằng Tiếng Anh và nói ra ngay sẽ tốt hơn nhiều. Đừng sợ sai cũng đừng lo ngại mắc lỗi. Đầu tiên sẽ có thể sai nhưng sau đó tự bạn sẽ biết điều chỉnh và tự sửa cho bản thân. Tự sửa sẽ nhớ lâu hơn là người khác sửa cho bạn. Một ví dụ khác, bạn đi đường gặp một cô gái xinh đẹp, bình thường theo lối nghĩ Tiếng Việt, có thể bạn sẽ nói “ She’s so beautiful” nhưng nếu nghĩ bằng tiếng anh, bạn sẽ tư duy khác “What a beautiful girl!”. Bạn nói như vậy sẽ chẳng ai nói bạn sai ngữ pháp nhưng cấu trúc của bạn sẽ không phát triển đa dạng lên được. Giữa việc rèn luyện để đa dạng hóa vốn Tiếng Anh và việc dậm chân mãi ở vài ba cấu trúc quen thuộc dùng mãi đến nhàm chán thì bạn chọn cách nào? Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết về phưong pháp và bài luyện tập cách nghĩ bằng Tiếng Anh Trong trường hợp bạn chưa quen với việc suy nghĩ phản xạ nhanh bằng Tiếng Anh, hãy tận dụng chức năng của các từ , cụm từ nối, các từ ngữ chuyển tiếp. Chúng không chỉ giúp cuộc hội thoại của bạn tự nhiên hơn, lưu loát hơn mà còn là biện pháp hữu hiệu để liên kết các ý diễn đạt được thống nhất kéo dài thời gian, tránh những ậm ừ gây nhàm chán cho đối phương hoặc người nghe. Chẳng hạn như bạn muốn nói “Hôm qua, tôi ăn cá, rau cải bắp và súp lơ”, nếu nhất thời chưa nghĩ ra được “súp lơ” trong tiếng anh là gì thì bạn có thể nói như sau “I ate fish, cabbage and ... let me see.... ah cauliflower yesterday”. À ờ sẽ làm gián đoạn giao tiếp, chững dòng tập trung của người nghe vào câu nói của bạn nhưng những cụm từ như thế sẽ khiến bạn tự tin, thoải mái hơn và tất nhiên, người nghe sẽ chú ý vào câu nói của bạn hơn. Dưới đây là một số cụm từ bạn có thể dùng + Dùng để thêm ý also, again, as well as, besides, coupled with, furthermore, in addition, likewise, moreover, similarly, + Chỉ ra kết quả hay hậu quả accordingly, as a result, consequently, for this reason, for this purpose, hence, otherwise, so then, subsequently, therefore, thus, thereupon, wherefore, + Diễn đạt ý đối lập và so sánh contrast, by the same token, conversely, instead, likewise, on one hand, on the other hand, on the contrary, rather, similarly, yet, but, however, still, nevertheless, in contrast, + Chỉ phương hướng here, there, over there, beyond, nearly, opposite, under, above, to the left, to the right, in the distance, Như đã đề cập ở trên, một ý có thể có nhiều cách diễn đạt và trình bày. Vậy thay vì cứ giữ khư khư, tuân thủ nhất nhất một cấu trúc, hãy chủ động mở rộng vốn Tiếng Anh của mình bằng cách tập luyện thói quen suy nghĩ và sử dụng nhiều cách khác nhau đề cùng biểu đạt một ý. Cách học Tiếng Anh này rất hiệu quả trong việc cải thiện khả năng nói của bạn, giúp kỹ năng Speaking và kỹ năng giao tiếp Tiếng Anh trở nên linh hoạt hơn, đa dạng và mới mẻ hơn. Để được như vậy, bạn có thể hoặc là tìm các từ có nghĩa tương đương để thay thế, ví dụ thay vì nói “I like fishes”, bạn có thể nói “I love fishes” hoặc cách thứ 2 là nghĩ ra nhiều cấu trúc khác nhau tránh sự trùng lặp, chẳng hạn như “My hobby is going camping with my friends in the summer” thì có thể nói là “My favorite activity in the summer is going camping with my friends” hay “What a beautiful hat!” sẽ tương tự với câu “It’s such a beautiful hat” và “ The hat is so beautiful”. Tuy nhiên lưu ý là sử dụng đúng lúc đúng chỗ một cách thông minh chứ tránh lạm dụng cấu trúc. Chỉ sử dụng cấu trúc nào bạn biết rõ, không dùng những cấu trúc phức tạp khiến người đối diện khó hiểu, thậm chí không muốn tiếp tục trò chuyện với bạn nữa. Cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng, đó là nếu bạn nắm vứng rất nhiều cấu trúc hay, ngữ pháp vững nhưng lại thiếu vốn từ trầm trọng. Nếu không có từ vựng thì bạn khó để diễn đạt ý của mình thành lời? Vậy việc trước hết, bạn phải học đó là trau dồi và làm giàu vốn từ vựng của bản thân. Khi học từ mới, hãy kiên nhẫn và tinh tế. Học một từ thì hãy tra cả các từ liên quan tới nó, các từ loại khác của nó nữa và ghi nhớ cách dùng của mỗi loại. Ví dụ, bạn tra từ “confidence” thì hãy ngó sang các từ khác như “confidential”, “confident”,.... Để học có hứng thú hơn và không bị rơi vào tình trạng nhàm chán thì hãy tìm các cuốn sách về chủ đề nào đó mình yêu thích để đọc, sẽ dễ ghi nhớ từ hơn. Hoặc các cuốn sách song ngữ cũng là một sự lựa chọn thông minh. Và nhớ là học từ mới để sử dụng được chúng vào hội thoại giao tiếp hằng ngày chứ không phải học thuộc lòng, học vẹt rồi để đó. Chỉ cần kiên nhẫn một chút, chăm chỉ một chút là bạn đã có thể diễn đạt ý của mình bằng Tiếng Anh thật trôi chảy rồi, đúng chưa nào? Chúc các bạn sớm tiến bộ!
Cách nói ĐỒNG Ý hay PHẢN ĐỐI trong tiếng Anh Cách nói ĐỒNG Ý hay PHẢN ĐỐI trong tiếng Anh Tương tự như tiếng Việt, tiếng Anh là loại ngôn ngữ vô cùng đa dạng từ ngôn từ cho tới cách diễn đạt trong giao tiếp. Trong tiếng Anh, đồng ý cũng có nhiều cách hiểu và diễn đạt, tùy thuộc vào từng ngữ cảnh. Có thể hiểu đồng ý là sự gật đầu chấp nhận một lời mời, đề nghị hoặc có nghĩa là bạn đang đồng tình với ý kiến của một ai đó. Trong giao tiếp, tùy thuộc vào hoàn cảnh mà chúng ta sẽ có cách thể hiện sự đồng ý rất khác nhau. Nếu bạn hứng thú với chủ đề này, chúng tôi sẽ chia sẻ cho bạn tổng hợp cách diễn đạt sự đồng ý bằng tiếng Anh hay nhất dưới đây. Sự đồng ý là điều chúng ta rất dễ bắt gặp trong giao tiếp, bất kể là với ngôn ngữ nào. “Đồng ý trong tiếng Anh là gì?” là câu hỏi mà nhiều người đặt ra trong quá trình học giao tiếp bằng thứ ngôn ngữ này. Đồng ý trong tiếng Anh Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ mang ý nghĩa giống như đồng ý. Trong đó, “agree”, “accept”, “assent”, “consent”, “second” là những từ thông dụng và được sử dụng nhiều nhất khi chỉ sự đồng ý. Bạn có thể linh động trong việc áp dụng những từ vựng này khi giao tiếp bằng tiếng Anh với những người xung quanh. Từ vựng là yếu tố nhỏ nhưng đóng vai trò cốt lõi làm nên một thứ ngôn ngữ phổ thông như tiếng Anh. Để có thể giao tiếp một cách thành thạo, vốn từ vựng của các bạn phải thật sự đa dạng, phong phú. Chỉ có thể, bạn mới có thể giao tiếp với nhiều chủ đề khác nhau, làm phong phú thêm vòng bạn bè của mình. Đồng ý bằng tiếng Anh là một chủ đề hay, thú vị và cũng được bắt gặp rất nhiều trong quá trình học tập, làm việc và giao tiếp thường ngày. Nếu bạn hứng thú với chủ đề này, chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn một số từ vựng tiếng Anh về đồng ý hay và thú vị. Từ vựng tiếng Anh thể hiện sự đồng ý Tương tự như sự từ chối thì đồng ý cũng là một trong những điều ta hay bắt gặp khi giao tiếp tiếng Anh. Hai thứ này song hành trong mọi cuộc nói chuyện từ tán gẫu, cá cược cho tới công việc và đời sống. Một số trường hợp thể hiện sự đồng ý Vậy khi nào thì chúng ta nên bày tỏ sự đồng tình? Hãy tham khảo một số trường hợp sau đây Sự đa dạng của ngôn ngữ luôn song hành với sự phong phú của ngữ cảnh. Theo đó, việc đồng ý với bất cứ ý kiến, lời mời, quan điểm nào cũng sẽ có nhiều mức độ khác nhau như sau Trong cả hai trường hợp, bạn sẽ có những cách diễn đạt rất khác nhau. Tuy nhiên, nếu không thông thạo tiếng Anh thì rất khó để đưa ra ý kiến. Hiểu được điều đó, chúng tôi xin chia sẻ cho bạn những mẫu câu hay và thông dụng trong ảnh sau Cách nói đồng ý trong tiếng Anh Việc bày tỏ suy nghĩ, thái độ một cách chân thành giúp bạn có thêm nhiều bạn bè và mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống. Tương tự như thế, không phải một câu nói đồng ý bằng tiếng Anh có thể làm nên một cuộc hội thoại thành công. Nó là sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau. Hãy cùng khám phá với chúng tôi qua một số tip sau Bạn không thể lúc nào cũng gật đầu đồng ý hoàn toàn với những ý kiến hay quan điểm mà bất cứ ai đưa ra. Sẽ có những trường hợp quan điểm của bạn một phần giống với ý kiến của đối phương. Bởi thế, tùy từng thời điểm mà bạn phải lựa chọn những mẫu câu và từ vựng khác nhau để bày tỏ sự đồng ý. Bên cạnh lời nói thì body language là một công cụ hữu hiệu để bạn thể hiện rõ ràng quan điểm đồng tình của bản thân. Người nghe sẽ cảm thấy được công nhận ý kiến hơn nếu bạn kết hợp cả ngôn ngữ và hình ảnh. Một số cử chỉ thể hiện sự hiệu quả trong tình huống này có thể kể đến như vỗ tay, gật đầu,… Đặc biệt, ánh mắt là vũ khí tối thượng trong quá trình giao tiếp mà bạn không thể bỏ qua. Hãy nhìn thẳng vào đối phương và thể hiện sự đồng tình từ chính đôi mắt của bạn. Nhiều người quan điểm rằng đồng ý với vấn đề gì đó rất dễ dàng chỉ bằng lời nói hay một cái gật đầu. Tuy nhiên, thực tế lại không đơn giản như vậy, nhất là khi diễn đạt sự đồng ý bằng tiếng Anh. Nếu như bạn băn khoăn trong cách sử dụng ngôn từ của mình, hãy tiếp thu những kiến thức chúng tôi chia sẻ và áp dụng trong cuộc sống. Hãy luôn cố gắng hết mình trong học tập nhé. Tham khảo thêm Từ chối bằng tiếng Anh lịch sự, nhẹ nhàng.
Đối với người học tiếng Anh, diễn đạt sự đồng ý là một điều rất cơ bản, nhưng ngoài những câu thông dụng như “I agree” hay “me too”, chúng ta còn rất nhiều câu khác để thể hiện sự đồng tình của mình. Hôm nay các bạn hãy cùng Jaxtina tìm hiểu thêm các cách diễn đạt khác nhé! – I completely/absolutely agree with you. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. “I completely agree with you” hoặc “I absolutely agree with you” là một phiên bản “cao cấp” hơn của “I agree”. Thay vì nói “I agree” một cách ngắn gọn, các bạn có thể nói 2 câu trên để khiến câu nói của mình dài và hay hơn. Trạng từ “completely” và “absolutely” trong trường hợp này đều mang nghĩa là “hoàn toàn”. Trong câu trên còn có một cấu trúc rất hay là “agree with somebody”, các bạn cần lưu ý nhé. Để diễn tả việc đồng ý với ai đó, chúng ta hãy dùng “agree + with somebody” nha. – There is no doubt about it. Hoàn toàn không nghi ngờ gì về điều đó. “Doubt” Noun – danh từ, phiên âm /daʊt/ có nghĩa là sự nghi ngờ, diễn tả việc không chắc chắn về một điều gì. Vậy nên chúng ta có câu “There is no doubt about it” – Hoàn toàn không nghi ngờ gì về điều đó cả. – I couldn’t agree more. Tôi không thể đồng ý hơn được nữa. Tại sao tôi nói vậy? Vì bạn đã đúng quá rồi, tôi không thể đồng ý hơn được nữa. Ví dụ A Nowadays, children spend a lot of time on mobile phones and computers. Trẻ em ngày nay dành quá nhiều thời gian sử dụng điện thoại di động và máy tính B I couldn’t agree more. Tôi không thể đồng ý hơn được nữa. – That’s so true. Điều đó quá đúng! A I think nothing is worse than running out of money. Tôi nghĩ rằng không có gì tồi tệ hơn việc hết tiền cả. B That’s so true! Điều đó quá đúng! – Absolutely. Hoàn toàn là như vậy. – Exactly. Chính xác. – Of course. Tất nhiên. “Absolutely”, “Exactly”, “Of course” đều là những cách nói thể hiện sự đồng ý ngắn gọn và đơn giản. Nếu bạn trong lúc nào đó mà không muốn câu nói của mình dài dòng thì có thể sử dụng. – You’re absolutely right. Bạn hoàn toàn đúng. “right” ngoài nghĩa là “bên phải” ra, thì còn có nghĩa là “đúng”. Vậy nên để nói rằng ai đó đúng, chúng ta nói “somebody is right”, và trong câu “you’re absolutely right” dùng thêm trạng từ “absolutely” để nhấn mạnh việc “hoàn toàn” đúng đó. – Yes, I agree. Vâng, tôi đồng ý. – That’s a good idea. Đó là một ý kiến hay. Các bạn lưu ý câu này sẽ dùng trong trường hợp ai đó đưa ra một ý kiến, đề xuất gì đó và mình đồng ý với người ta nha. Ví dụ A How about going out for dinner tonight? There is a new restaurant in town, my friends said the food there was delicious. Hay là tối nay mình ra ngoài ăn đi. Có một nhà hàng mới mở trong phố, bạn tớ bảo đồ ăn ở đó ngon lắm. B That’s a good idea. Let’s go. Ý kiến hay đó. Đi thôi. – I think so too. Tôi cũng nghĩ vậy. – I don’t think so either. Tôi cũng không nghĩ vậy. *Câu này dùng để thể hiện sự đồng ý với ý kiến phản đối của người nào đó. Lưu ý là chúng ta dùng “I think so too” khi người đối diện đưa ra một câu suy nghĩ mang tính khẳng định, và chúng ta đồng ý với điều đó. Còn khi người đối diện nói một suy nghĩ mang tính phủ định, và chúng ta đồng ý với câu nói đó, thì sẽ phải dùng “I don’t think so either”. Hãy cùng xem hai cuộc hội thoại dưới đây để hiểu rõ hơn nhé Nội dung bài viếtConversation 1Conversation 2Practice 1. Fill in the blanks. Điền vào chỗ trống.Xem đáp ánPractice 2. Choose the correct answer. Chọn đáp án đúng.Conversation 1Đáp án Conversation 1Conversation 2Đáp án Conversation 2Conversation 3 Đáp án Conversation 3 Conversation 1 A I think Banh Mi is the best food in Vietnam. Tôi nghĩ rằng bánh mì là đồ ăn ngon nhất Việt Nam. B I think so too. Tôi cũng nghĩ vậy. Conversation 2 A I don’t think being poor is that bad. Tôi không nghĩ rằng nghèo là một điều tồi tệ. B I don’t think so either. Tôi cũng không nghĩ vậy. – I’d go along with that. Tôi thuận theo điều đó. to go along with somebody/something đồng ý với ý kiến của ai, ủng hộ một ý kiến nào đó. – I agree with you entirely. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. entirely /ɪnˈtaɪəli/ adv – trạng từ hoàn toàn “I agree with you entirely” cũng giống với “I completely agree with you”. – That’s just what I was thinking. Đó cũng là điều tôi đang nghĩ. Ví dụ A Oh! Look at those dark clouds! It’s going to rain soon. Maybe we should stay at home today. Ôi! Nhìn những đám mây đen kia kìa! Trời sắp mưa rồi. Có lẽ hôm nay chúng ta nên ở trong nhà. B That’s just what I was thinking. Đó cũng là điều mà tôi đang nghĩ. Lý thuyết phải đi kèm với bài tập, các bạn hãy làm các bài tập dưới đây để luyện tập và nắm chắc kiến thức vừa tiếp thu nhé! Practice 1. Fill in the blanks. Điền vào chỗ trống. course more thinking along so with either doubt 1. I agree _______ you. 2. I’d go _______with that. 3. I don’t think so ________. 4. That’s just what I was _________. 5. There’s no _______ about it. 6. That’s ______ true. 7. Of ________. 8. I couldn’t agree ________. Xem đáp án with along either thinking doubt so course more Practice 2. Choose the correct answer. Chọn đáp án đúng. Conversation 1 A I don’t think Emily’s dog is cute. B I think so too/I don’t think so either. Đáp án Conversation 1 Đáp án I don’t think so either. Dịch A Tôi không nghĩ rằng con chó của Emily dễ thương. B Tôi cũng không nghĩ vậy. Conversation 2 A Let’s go to ONE OK ROCK’s concert next month. B That’s a good idea/Exactly. Đáp án Conversation 2 Đáp án That’s a good idea. Dịch A Hãy đến buổi hòa nhạc của nhóm ONE OK ROCK vào tháng sau đi! B Ý kiến hay đó. Conversation 3 A I think tomorrow is a good day to hang out. B That’s just what I was thinking/You are absolutely right. Đáp án Conversation 3 Đáp án Both are correct Cả hai đều đúng. Dịch A Tớ nghĩ rằng ngày mai là một ngày tuyệt vời để đi chơi. B Đó cũng là điều tớ nghĩ / Cậu hoàn toàn đúng. Các câu diễn tả sự đồng ý trong tiếng Anh có rất nhiều đúng không nào? Qua bài viết trên, Jaxtina hy vọng các bạn có thể biết thêm được những câu và cấu trúc mới để nâng cao kĩ năng nói của mình, và hãy nhớ luyện tập thật nhiều cho nhuần nhuyễn nhé.
Diễn đạt là phần không thể thiếu khi chúng ta muốn ai đó hiểu được mình. Vậy nói trong tiếng Anh như nào cho người khác hiểu được ý của mình thì các bạn nên đọc 42 cụm từ diễn đạt sau. 1. Tôi phát âm nó đúng không? Am I pronouncing it correctly? 2. Bạn có thể giúp tôi một việc được không? Can you do me a favor? 3. Bạn có thể giúp tôi không? Can you help me? 4. Bạn có thể nói lại điều đó được không? Can you please say that again? 5. Bạn có thể chỉ cho tôi không? Can you show me? 6. Bạn có thể quẳng cái đó đi giúp tôi được không? Can you throw that away for me? 7. Bạn có tin điều đó không? Do you believe that? 8. Bạn có bút chì không? Do you have a pencil? 9. Bạn có hút thuốc không? Do you smoke? 10. Bạn có nói tiếng Anh không? Do you speak English? 11. Có ai ở đây nói tiếng Anh không? Does anyone here speak English? 12. Đừng làm điều đó. Don't do that. 13. Xin lỗi, bạn nói gì? Excuse me, what did you say? 14. Quên đi. Forget it. 15. Bạn phát âm chữ đó như thế nào? How do you pronounce that? 16. Bạn nói điều đó bằng tiếng Anh như thế nào? How do you say it in English? 17. Bạn đánh vần nó như thế nào? How do you spell it? 18. Bạn đánh vần chữ Seattle như thế nào? How do you spell the word Seattle? 19. Tôi nghe bạn không rõ. I can't hear you clearly. 20. Tôi không quan tâm. I don't mind. 21. Tôi không nói tiếng Anh giỏi lắm. I don't speak English very well. 22. Tôi không nghĩ vậy. I don't think so. 23. Tôi không hiểu bạn nói gì. I don't understand what your saying. 24. Tôi nghĩ bạn có nhiều quần áo quá. I think you have too many clothes. 25. Tôi tin bạn. I trust you. 26. Bây giờ tôi hiểu. I understand now. 27. Trong phòng có điều hòa không khí không? Is there air conditioning in the room? 28. Chúng ta hãy gặp nhau trước khách sạn. Let's meet in front of the hotel. 29. Xin mời ngồi. Please sit down. 30. Làm ơn nói tiếng Anh. Please speak English. 31. Làm ơn nói chậm hơn. Please speak more slowly. 32. Xin lỗi, tôi nghe không rõ. Sorry, I didn't hear clearly. 33. Chữ đó có nghĩa bạn bè. That means friend. 34. Sai rồi. That's wrong. 35. Gắng nói cái đó. Try to say it. 36. Cái này có nghĩa gì? What does this mean? 37. Cái này nói gì? What does this say? 38. Chữ này nghĩa là gì? What does this word mean? 39. Đó là quyển sách của ai? Whose book is that? 40. Tại sao bạn cười? Why are you laughing? 41. Tại sao bạn không đi? Why aren't you going? 42. Tại sao bạn đã làm điều đó? Why did you do that?
Có nhiều cách giúp diễn đạt bạn đồng ý, phản đối hay chỉ đồng ý một phần với ý kiến của người khác. "Tôi hoàn toàn đồng ý" I completely/ absolutely agree with you. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn There is no doubt about it that… Hoàn toàn không có nghi ngờ gì về điều đó I couldn’t agree more. Tôi không thể đồng ý hơn được nữa I completely agree. Tôi hoàn toàn đồng ý That’s so true. Điều đó đúng đấy Absolutely. Hoàn toàn là như vậy Exactly. Chính xác Of course. Tất nhiên You’re absolutely right. Bạn hoàn toàn đúng Yes, I agree. Vâng, tôi đồng ý I think so too. Tôi cũng nghĩ vậy That’s a good idea. Đó là một ý kiến hay I don’t think so either. Tôi cũng không nghĩ vậy - đồng ý với việc ai phản đối điều gì So do I. Tôi cũng vậy I’d go along with that. Tôi thuận theo điều đó That’s true. Đúng đấy Neither do I. Tôi cũng không nghĩ vậy - đồng ý với việc ai phản đối điều gì I agree with you entirely. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn That’s just what I was thinking. Đó cũng là điều tôi đang nghĩ "Tôi đồng ý một phần" I agree up to a point, but… Tôi đồng ý một mặt với việc này, nhưng That’s true but… Điều đó đúng, nhưng You could be right. Có thể bạn đúng It sounds interesting, but… Điều đó nghe thú vị, nhưng I see your point, but… Tôi hiểu quan điểm của anh nhưng That’s partly true, but… Điều đó đúng một phần, nhưng I can agree with that only with reservations. Tôi chỉ có thể đồng ý với anh một cách hạn chế That seems obvious, but... Điều đó có vẻ hiển nhiên, nhưng That is not necessarily so. Cái đó cũng không cần thiết phải như vậy It is not as simple as it seems. Nó không đơn giản như vậy đâu I agree with you in principle, but… Nói chung, tôi đồng ý với bahn, nhưng... I agree with you in part, but… Tôi một phần đồng ý với bạn, nhưng Well, you could be right. Ừm, bạn có thể đã đúng "Tôi không đồng ý" I totally disagree. Tôi hoàn toàn phản đối No way Không đời nào - từ lóng I'm afraid, I can't agree with you. Tôi e là tôi không thể đồng tình với bạn To be honest,… Thành thực mà nói thì On the contrary,... Ngược lại - trang trọng I don't agree with you. Tôi không đồng ý với anh I’m sorry, but I disagree. Rất tiếc nhưng tôi không đồng ý It’s out of question. Điều đó là không thể That’s different. Cái đó khác However,... Tuy nhiên That’s not entirely true. Cái đó hoàn toàn không đúng Yes, but don’t you think… Vâng, nhưng sao bạn không nghĩ là That’s not the same thing at all. Không phải lúc nào cũng như vậy I’m not so sure about that. Tôi không chắc về điều đó The problem is that... Vấn đề là I very much doubt whether... Tôi nghi ngờ rất nhiều liệu rằng Y Vân
cách diễn đạt ý bằng tiếng anh