cách an sao tuần triệt
Sao Tuần Không. Đặc Tính: Sự trắc trở, dai dẳng, xoay trở bao giờ cũng chậm chạp. Phụ Tinh. Tên gọi đầy đủ là Tuần Trung Không Vong. Một trong 4 sao của bộ Tứ Không là Thiên Không, Địa Không, Tuần Không, Triệt Không. Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực, bôn ba, đau ốm. Có
Tại sao cuộc cải cách duy tân của minh trị là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để? A. Xoá bỏ chế độ nông nô B. Liên minh quý tộc và tư sản nắm quyền C. Chính phủ tư sản nắm quyền D. Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Thưa Quý Diễn Đàn Thân Mến! nay tôi lại mạo muội lập lên chủ đề này. vì có lẽ từ trước tới giờ người ta mới chỉ nói là chung chung. hay chỉ áp dùng lý thuyết để an sao mà vẫn chưa hiểu rõ cái bản chất của nó. tại sao lại an tuần triệt như thế? và theo cái nguyên lý gì? với sao tuầngiường như các quý vị có vẻ hiểu rõ hơn do lý thuyết và cách an có phần dễ hiểu hơn dễ nhận biết hơn. như quý vị đã biết tuần thì được an theo lục giáp. sự sự khuyết can mà thừa chi vì thế nên phải độn, đẩy lên hai can để cho đủ chu kỳ vậy. nên cái điểm độn, cái khuyết đó theo lý thuyết thì ta cho nó là vị trí tuần không, nghĩa thực là" khiếm khuyết, là thiếu, chưa đến"đại thể như vậy chứ không phải là cái gì đó ảo hư hay vô. nó vẫn tồn tại một phương diện khách quan chứ không phải chủ quan vậy. còn nói đến triệtcó lẽ đây là một định nghĩa mù mờ, hầu như không có sách vở hay bất kỳ ai đã giải thích nguyên lý an sao triệt này. và tại sao lại an như thế vì đâu? phần lớn chúng chỉ biết áp dụng rồi an nó theo can vậy. rồi tranh cãi là nó không phải không vong, mới là không vong. thực chất tôi cũng chỉ mới hiểu ra điều này mời gần đây mà thui, trước đó vẫn còn mù mờ và mơ màng lắm. và theo các sách xưa thìsao triệt còn gọi là tiệt. và cứ hiểu theo định nghĩa đắn đoạn, băm chảm gì đó. quả là rất mơ hồ phải không quý vị?rùi tự hỏi tại sao triệt không an tại tuất hợi?giường như không có câu giải thích nào cho nó vậy? theo cách an thì chúng ta an sao triệt như _ giáp và kỷ cùng an tại thân dậu _ ất canh thì an tại ngọ mùi _ bính tân an tại thìn tỵ _ đinh nhâm an tại dần mão _ mậu quý an triệt tại tý sửu vậy tại sao nó lại an như thế? sau đây tôi xin được giải thích _ sao triệt cũng được an theo như nguyên lý an sao tuần không vậy, nhưng chỉ có điều nó được an theo lục giáp của tháng của năm sinh thuộc giáp nào sau đó rồi an tại đó thôi muốn hiểu được ta phải thuộc hổ độn _năm giáp kỷkhởi tháng dần bắt đầu từ can bính. ta sẽ khởi thuận là bính dần là tháng 1 tiếp đến là đinh mão là tháng 2. tiếp tục đến mậu thìn, kỷ tỵ, canh ngọ, tân mùi, nhâm thân, quý dậu,giáp tuất. đến chữ giáp tuất vậy năm giáp kỷ này có các tháng và các đó có xuất hiện tuần giáp tuất. vậy do tuần giáp tuất theo nguyên lý tuần không thì tuần giáp tuất an tuần không tại thân dậu. _năm ất canhthì khởi tháng dần là can mậu dần, tiếp tục khởi thuận tháng đến kỷ mão, canh thìn,tân tỵ, nhâm ngọ, quý mùi và đếngiáp thân. vậy năm ất canh có các tháng nằm trong tuần giáp thân do vậy theo nguyên lý an sao tuần, thì đến giáp thân thì tuần không an tại ngọ mùi vậy. _năm bính tânkhởi canh dần là tháng 1 tiếp đến tân mão, nhâm thìn, quý tỵ và đếngiáp ngọ, tương tự tuần giáp ngọ ta an tuần không tại thìn tỵ. _năm đinh nhâmta khởi từ tháng nhâm dần tiếp đến quý mão, giáp thìn,tương tự tuần giáp thìn an sao tuần không tại mão dần _năm mậu quý khởingay là giáp dần vậy theo quy luận an saotuần thì giáp dần an tại tý sửuvậy + Kết Luận 1thực chất ý nghĩa của sao triệt cũng được an theo lục giáp như tuần không vậy nhưng chỉ khác tuần không của một giáp lớn 10 năm, còn sao triệt vì thời gian ngắn hơn chỉ trong tuần chu kỳ là 10 tháng lại xuất hiện vậy. chỉ vì lẽ đó người sáng tạo ra tử vi không thể lấy lý do lại an thêm sao tuần được nữa. mà phải đặt tên là sao triệt. và sao tuần tượng trưng cho sự khuyết hãm thời gian của năm hay của thái dương vậy. còn sao triệt tượng trung cho tuần không của nguyệt tháng hay thái âm vậy. chính vì lẽ sao triệt nhanh đến, chu kỳ ngắn nên nó có sức phá, cản trở sớm hơn, nhanh hơn sao tuần chu kỳ nâu hơn. và có từ đây mới có lý thuyết triệt ảnh hưởng 30 năm đầu, tuần sau 30 năm chăng? tuần là tuần, triệt là triệt đương nhiên quan điểm đó là sai trái, thiếu sót. + Kết Luận 2sao triệt cũng là một trong tam không mà người xưa nói vậy. nó cũng là một sao tuần không vậy. có người chắcsẽ hỏi năm mậu quýcứ thể mà khởi sẽ qua 2 giáp là giáp dần và giáp tý sao không an theo giáp tý lại an thoe giáp dần. xin thưa là nếu giáp dần là cái đi trước, đến trước ta phải theo nguyên tắc đó, sao có thể an sao triệt theo giáp tý được? tiếp nữa nếu an giáp tý nữa thì năm mậu quý cótới 4 sao triệt ở tý sửu và tuất hợisao? đương nhien là vô lý đúng không ạ? VÀ ĐÂY CŨNG LÀ LÝ DO TẠI SAO SAO TRIỆT KHÔNG AN TẠI TUẤT HỢI VẬY! minhgiac!
Tam Nguyên An 2 sao Địa-kiếp, Địa-không Gọi tắt là KIẾP KHÔNG Theo giờ sinh Kiếp thuận , Không nghịch ĐỊA-KIẾP Kể cung Hợi là giờ Tý, tính thuận tới giờ sinh , ngưng tại cung nào an Địa kiếp tại cung ấy . ĐỊA-KHÔNG Kể cung Hợi là giờ Tý, tính nghịch tới giờ sinh , ngưng tại cung nào an Địa không tại cung ấy . Thí dụ Người sinh giờ Mão An Địa-kiếp tại cung Dần , an Địa-không tại cung Thân. THƠ Kiếp không khởi tự Hợi cung Không nghịch kiếp thuận , long hung tuỳ thời NHẬN XÉT ĐỂ GHI NHỚ 1 KIẾP KHÔNG ĐỒNG CUNG Sinh giờ Tý Kiếp Không đồng cung tại Hợi Sinh giờ Ngọ Kiếp Không đồng cung tại Tỵ 2 KIẾP KHÔNG GIÁP BIÊN Sinh giờ Sửu, giờ Hợi Kiếp Không giáp biên tại Hợi Sinh giờ Tỵ, giờ Mùi Kiếp Không giáp biên tại Tỵ 3 KIẾP KHÔNG CƯ 2 CUNG XUNG CHIẾU NHAU Sinh giờ Mão Kiếp an tại Dần. Và an Không tại Thân cung Sinh giờ Dậu an Địa-kiếp tại cung Thân Và an Địa-không tại cung Dần Tập bấm cung ở bàn tay 2 sao Địa-kiếp, Địa-không này , an theo giờ sinh , sẽ nhập tâm được sinh giờ nào , có cách đồng cung , giờ nào có cách giáp biên , và giờ nào sẽ cư cung xung chiếu nhau, để sau không phải tính tới Kiếp Không khi lấy số. An Mạnh-chủ Tuỳ theo năm sinh. Người sinh năm Tý an Mạnh chủ với Tham-lang Người sinh năm Sửu Hợi an Mạnh chủ với Cư-môn _ _ _ Dần Tuất_ _ _ _ Lộc-tồn _ _ _ Mão Dậu_ _ _ _ Văn-khúc Người sinh năm Ngọ an Mạnh chủ với Phá-quân _ _ _ Thân Thìn an Mạnh chủ với Liêm -trinh _ _ _ Mùi Tỵ _ _ _ _ Vũ-khúc An Thân- chủ Người sinh năm Tý an Thân chủ với Linh-tinh _ _ _ Sửu Mùi _ _ _ Thiên-tướng _ _ _ Ngọ _ _ _ Hoả-tinh _ _ _ Dần Thân _ _ Thiên-lương _ _ _ Mão Dậu _ _ Thiên-đồng _ _ _ Thìn Tuất _ _ Văn-xương _ _ _ Tỵ Hợi _ _ _ Thiên-cơ. Thơ an Mạnh-chủ Mạnh –chủ sao lại kể ra Tuổi Hợi, tuổi Sửu cùng nhà Cự –môn Dần Tuất Hợi với Lộc-tồn Mão Dần Văn Khúc Chuột còn Tham-Lang Vũ-khúc Rắn trắng Dê vàng Liêm trinh Rồng Khỉ, Ngựa hàng Phá quân Thơ an Thân- chủ Thân –chủ ngộ hãm thời hung Người mà tuổi Tý hội cùng Linh-tinh Tuổi Ngọ sao Hoả một mình Sửu Mùi Thiên-tướng Thiên-lương Thân Dần Thiên-đồng Mão Dậu xuất thân Thiên cơ Tỵ Hợi một phần không sai Thìn Tuất Văn-xương an bài Đồng cung Thân Mạnh mấy ai sành tầy. An sao Triệt-lộ Gọi tắt là Triệt TRIỆT Tuỳ theo hàng can của tuổi sinh, mà định cung an sao Triệt. Sao Triệt cư giữa vị trí của 2 cung SINH THUỘC CAN CUNG AN TRIỆT Giáp Kỷ Thân Dậu Ất Canh Mùi Ngọ Bính Tân Thìn Tỵ Đinh Nhâm Dần Mão Mậu Quý Tý Sửu BẢNG KÊ TRIỆT AN TẠI 10 CUNG BÍNH TÂN ẤT CANH GIÁP KỶ ĐINH NHÂM MẬU QUÝ Thí dụ Người sinh năm Bính Dần hay Tân Tỵ An Triệt ở giữa 2 cung Thìn và Tỵ Tam Nguyên THƠ AN TRIỆT Triệt không thời Giáp Kỷ Hầu Kê ất Canh Mùi Ngọ đi về Bính Tân Thìn Tỵ vẫn nề xưa nay Đinh Nhâm Dần Mão sánh bày Mậu Quý Tý Sửu phương này lạ thay. An sao Tuần không Gọi tắt là TUẦN TUẦN Muốn an sao Tuần, phải tính xem tuổi sinh thuộc Giáp nào trong Lục giáp. Vì sao Tuần an theo giáp, thường gọi là con nhà giáp nào, thí dụGiáp Tý, Giáp Tuất. Tuần cũng cư ở vị trí giữa 2 cung như sao Triệt. Tính thấy tuổi sinh thuộc Giáp nào Một Giáp là 10 tuổi Cung an Tuần Khởi từ Giáp Tý tới Quý Dậu Tuất + Hợi Khởi từ Giáp Tuất tới Quý Mùi Thân + Dậu Khởi từ Giáp Thân tới Quý Tỵ Ngọ + Mùi Khởi từ Giáp ù Ngọ tới Quý Mão Thìn + Khởi từ Giáp Thìn tới Quý Sửu Dần + Mão Khởi từ Giáp Dần tới Quý Hợi Tý + Sửu BẢNG KÊ TUẦN AN TẠI 12 CUNG GIÁP NGỌ GIÁP THÂN GIÁP TUẤT GIÁP THÌN GIÁP TÝ GIÁP DẦNÙ Xem bảng kê dưới Phải tính tuổi sinh thuộc con nhà Giáp nào, để an sao Tuần tại cung nào. Người sinh tuổi Thuộc Giáp nào Cung an Tuần Ất Sửu hay Nhâm Thân Giáp Tý Tuất Hợi Ất Hợi hay Nhâm Ngọ Giáp Tuất Thân Dậu Ất Dậu hay Nhâm Thìn Giáp Thân Ngọ Mùi Ất Mùi hay Nhâm Giáp Ngọ Thìn Tỵ Ất Tỵ hay Nhâm Tý Giáp Thìn Dần Mão Ất Mão hay Nhâm Tuất Giáp Dần Tý Sửu Cách ghép can chỉ để biết thuộc Giáp nào trong 6 Giáp, vì Thiên can chỉ có 10 hàng , mà địa chỉ có 12. 1Bắt đầu lấy chữ đầu của hàng can là Giáp, đem ghép với chữ đầu của hàng chi, thành ra Giáp Tý , nếu cứ ghép xuôi tới 10 hàng , thì chữ Quý cuối cùng của 10 hàng can sẽ gặp địa- chi Dậu, như vậy là hết 1 Giáp, và các tuổi từ Giáp Tý tới Quý Dậu sẽ thuộc con nhà Giáp Tý. 2Lại tiếp tục lấy chữ đầu của hàng can là Giáp , ghép với chữ Tuất của hàng chi còn lại, nhập chung lại sẽ thấy Giáp Tuất, và cứ như thế , thứ tự nạp xuôi , tới khi chữ Quý cuối cùng bên hàng can , gặp chữ nào ở bên địa-chi, tức là hết một Giáp , như vậy tuổi từ Giáp Tuất tới Quý Mùi đều thuộc con nhà Giáp Tuất cả. 3Cứ thứ tự nạp xuôi như trên , sẽ thấy hiện ra 5 vòng địa-chi hợp với 6 vòng Thiên can , cho đủ 60 năm , mới đủ 6 giáp. Vì Thiên can có 10 hàng , phải 6 lần mới đủ 60 năm. Và địa-chi có 12, chỉ 5 lần đã đủ 60 năm, nên khi ghép can với chi , mới thấy thừa lại 2 hàng địa-chi , ngay từ giáp đầu là Giáp Tý, và phải ghép đủ với nhau 60 năm mới thấy bên Thiên can tới chữ Quý, thì bên địa-chi cũng tới chữ Hợi Như vậy , năm Giáp Tý là năm khởi đầu của một vòng 60 năm và năm Quý Hợi là năm cuối cùng của 1 vòng 60 năm. Và trong 1 vòng 60 năm , gồm đủ tục Giáp như ta thường thấy . THƠ AN TUẦN Tuần không tính nghịch vòng quanh Giáp Tý Tuất Hợi ngóng trông đêm ngày Giáp Tuất Thân Dậu giãi bày Giáp Ngọ Thìn Tỵ Giáp Thân Ngọ Mùi Giáp Thìn Dần Mão nhớ ai Giáp Dần Tý Sửu không sai một phần . CÁCH AN SAO TUẦN TRÊN BÀN TAY Phải tính tuổi sinh thuộc con nhà giáp nào , để an sao Tuần trên 12 cung. Thập can có 10 hàng là Giáp ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý. COI NHƯ MỘT BÀI THƠ Đọc ngược lại nhập tâm là Quý Nhâm Tân Canh Kỷ Mậu Đinh Bính ất Giáp. Nguyên tắc Bấm tuổi sinh vào cung địa bàn ,rồi đọc ngược , và bấm ngược hàng can , bắt đầu từ can tuổi sinh tới Giáp, vì chữ Giáp là đầu của thập can . Thí dụ Người sinh tuổi Bính Dần -Bấm can Bính vào cung Dần ,rồi đọc ngược hàng can Bính Ất Giáp. Sẽ thấy Bính ở cung Dần ất ở cung Sửu Và Giáp ở cung Tý Như vậy biết ngay, tuổi Bính Dần thuộc con nhà Giáp Tý, an sao Tuần ở giữa hai cung Tuất Hợi. ¯ CỰ MÔN NAM MẠNH CA Cự môn Tý Ngọ nhị cung phùng. Cục trung đắc ngộ rĩ vi vinh. Tam hợp hoá cát Khoa Quyền Lộc Quan cao cực phẩm y tử bác. NGUYÊN TẮC AN SAO TUẦN Sao Tuần an theo lục giáp Vị trí lục giáp trên bàn tay 1 Giáp Tý ở cung Tý an sao Tuần tại Tuất Hợi. 2 Giáp Tuất ở cung Tuất an sao Tuần tại Thân Dậu. 3 Giáp Thân ở cung Thân an sao Tuần tại Ngọ Mùi. 4 Giáp Ngọ ở cung Ngọ an sao Tuần tại Thìn Tỵ. 5 Giáp Thìn ở cung Thìn an sao Tuần tại Dần Mão. 6 Giáp Dần ở cung Dần an sao Tuần tại Tý Sửu. Tam Nguyên MỘT GIÁP CÓ 10 TUỔI TỪ GIÁP TÝ TỚI QUÝ DẬU Hình vẽ áp dụng an sao Tuần. Thí dụ người sinh tuổi Bính Dần Thuộc con nhà giáp nào NGUYÊN TẮC TÌM TUỔI THUỘC GIÁP NÀO Bất kể tuổi sinh nào , nạp ngược và bấm cung ngược , khởi từ can tuổi sinh , tới khi giáp gặp cung nào, tức là tuổi sinh thuộc Giáp ấy. Nạp âm và bấm nghịch Bính Ất Giáp . Bính tại cung Dần. Ất tại cung Sửu Giáp tại cung Tý,như vậy tuổi sinh thuộc Giáp Tý An sao Tuần ở Ất Hợi. MỘT GIÁP CÓ 10 TUỔI KHỞI TỪ GIÁP TỚI QUÝ Áp dụng tìm an sao Tuần. Thí dụ người sinh tuổi ất Hợi Thuộc con nhà giáp nào NGUYÊN TẮC Bất kể tuổi sinh nào , nạp ngược hàng can ,cho tới khi giáp gặp cung nào, tức là tuổi sinh thuộc Giáp ấy. Nạp âm và bấm ngược hàng can Ất Giáp . Bấm Ất vào cung Hợi. Giáp vào cung Tuất, như vậy tuổi Ất Hợi thuộc Giáp Tuất. An sao Tuần tại Thân Dậu cung. GIÁP ĐỨNG ĐẦU , QUÝ ĐỨNG CUỐI LÀ 1 GIÁP Áp dụng tuổi sinh thuộc Giáp nào Thí dụ người sinh tuổi Đinh Hợi Nạp âm ngược hàng can Đinh Bính Ất Giáp. Bấm Đinh tại cung Hợi tức là tuổi sinh. Bính tại cung Tuất. Ất tại cung Dậu Giáp tại cung Thân, tuổi sinh thuộc Giáp Thân. An sao Tuần tại Ngọ Mùi. 10 TUỔI THUỘC GIÁP NGỌ Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất. Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão. Áp dụng tìm tuổI thuộc giáp nào. Thí dụ NgườI sinh tuổI Mậu Tuất. Nạp âm ngược và bấm ngược hàng can Mậu Đinh Bính Ất Giáp. 1 Bấm Mậu vào cung Tuất. 3 Bấm Bính vào cung Thân Như vậy tuổI sinh thuộc con nhà Giáp Ngọ. An sao tuần vào cung Thìn Tỵ. 10 TUỔI THUỘC GIÁP THÌN Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân. Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu. Áp dụng tìm tuổI thuộc giáp nào. Thí dụ NgườI sinh tuổI Đinh Mùi. Nạp âm ngược hàng can áp dụng cho tất cả các tuổi. 1Bấm Đinh vào cung Mùi. 2Bấm Bính vào cung Ngọ 3Bấm Ất vào cung Tỵ 4Bấm Giáp vào cung Thìn Như vậy tuổI sinh Đinh Mùi thuộc Giáp Thìn. An sao tuần tại cung Dần Mão. 10 TUỔI THUỘC GIÁP DẦN Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ. Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi. Áp dụng tìm tuổI thuộc giáp nào. Thí dụ NgườI sinh tuổI Quý Hợi. Nạp âm ngược Quý Nhâm Tân Canh Kỷ Mậu Đinh Bính Ất Giáp. 1 Bấm Quý vào HợI 2 Bấm Nhâm vào cung Tuất. 3 Bấm Tân vào cung Dậu 4 Bấm Canh vào cung Thân. 5 Bấm Kỷ vào cung Mùi 6 Bấm Mậu vào cung Ngọ . 7 Bấm Đinh vào cung Tỵ 8 Bấm Bính vào cung Thìn . 9 Bấm Ất vào cung Mão 10Bấm Giáp vào cung Dần. Như vậy tuổI sinh Quý HợI thuộc con nhà Giáp Dần. An sao tuần vào cung Tý Sửu. Tam Nguyên
TUẦN - Tuần trung không vong an theo tuổi. Khởi từ tuần Giáp tý cứ được 10 năm thì lại thấy lặp lại, thừa ra can Giáp ất. Chỗ đó an Tuần. Thực ra chính là sự lệch pha giữa 12 chi và 10 can. Chi thuộc "địa", Can thuộc "thiên" cho nên tuần là chỗ thiên không gặp địa, giống như quẻ bĩ, khí nóng - dương thì bốc lên cao, mà khí lạnh- âm thì hạ xuống thấp nên không gặp nhau. Chữ "trung" trong tên Tuần trung phải chăng là "không trung", tức là vì trời không gặp đất nên ở khoảng không trung không có gì cả. là nói về một Tuần {đơn vị} có 10 ngày và cũng là muốn nói đến chỉ có 10 Thiên can mà lại có đến 12 Địa chi, thành ra sẽ có 2 ngày địa chi dư ra không nằm trong phạm vi Tuần đó... Thế nên, lục thập hoa giáp có 6 Tuần bắt đầu bằng - Tuần GIÁP TÍ... đến Quý Dậu là xong... dư ra Tuất và Hợi; rồi bắt đầu từ - Tuần GIÁP TUÂT... đến Quý Mùi là xong... dư ra Thân và Dậu; rồi bắt đầu từ - Tuần GIÁP THÂN... đến Quý Tỵ là xong... dư ra Ngọ và Mùi; rồi bắt đầu từ - Tuần GIÁP NGỌ... đến Quý Mão là xong... dư ra Thìn và Tỵ; rồi bắt đầu từ - Tuần GIÁP THÌN... đến Quý Sửu là xong... dư ra Dần và Mão; rồi bắt đầu từ - Tuần GIÁP DẦN... đến Quý Hợi là xong... dư ra Tí và Sửu. Vì không nằm trong tầm quản hạt của Tuần Giáp, nên 2 cung địa chi Mệnh lâm vào hiển thị sự vô kỷ kỷ cương, kỷ luật nói theo kiểu khó nghe, nói dễ nghe thì là dễ thích nghi, hòa nhập vì không bị gò bó bởi cương luật của Tuần Giáp đó nhưng đó cũng có nghĩa là sự bỏ rơi vô trợ nữa. Đã vô trợ mà không dễ thích nghi nữa thì CHẾT thôi! Cho nên, điểm CĂN BẢN cần phải hiểu - đó là cách sống, lối sinh hoạt của người Mệnh bị Tuần không vong. Tuy nhiên, Mệnh bị Tuần không vong có chính tinh đơn thủ, đồng thủ hoặc không có thì lại có những tính chất đặc cách ảnh hưởng của chính tinh chi phối lên trên mình đương số; thế nên Tuần không vong - không mang ý nghĩa là làm mất đi tính chất hoặc biến chất của chính tinh và các sao tọa lạc trong cung ấy MÀ nên quán ra một bức tranh rộng về cách cục này như là HOÀN CẢNH SỐNG, MÔI TRƯỜNG vô trợ muốn làm, tính làm mà hoàn cảnh không thuận tiện cho tính tình, tính toán của cá nhân đó bộc phát thực chất của mình. Ví dụ Mệnh có Thái Dương cư Tỵ ngộ Tuần - đâu có nghĩa là người đó không sáng suốt, tính toán dỡ mà cứ gặp hoàn cảnh vô trợ không thuận tiện cho người đó ra tay, thì người đó kẹt cứng rồi - lấy gì mà tiến thoái. Cũng vậy, Mệnh có Hung Tinh ngộ Tuần thì vì hoàn cảnh không cho phát tác nên mới gọi là Hung Tinh Ngộ Chế chứ bản chất vẫn là "Tham, Sân, Si, Mạn, Nghi, Ác kiến con người mà! TRIỆT - Tính theo cặp thiên can âm dương tương khắc tương hợp Giáp-Kỷ, Ất-Canh, Bính-Tân, Đinh-Nhâm và Mậu-Quý ở những cung Thân-Dậu, Ngọ-Mùi, Thìn-Tỵ, Dần-Mão và Tí-Sửu. Giáp khắc Kỷ nhưng lại là tương hợp vì rằng "nhất âm nhất dương chi vị Đạo" ví như người nam chế phục đặng người nữ làm vợ - chứ như Giáp khắc Mậu là khắc triệt để; thế nên, để ý thì thấy tiếp như sau Canh khắc Ất nhưng lại là tương hợp , Bính khắc Tân nhưng lại là tương hợp , Nhâm khắc Đinh nhưng lại là tương hợp và Mậu khắc Quý nhưng lại là tương hợp. TRIỆT - chữ Hán Việt có thể viết theo bộ Sách bước ngắn nghĩa là "trừ bỏ, phá hủy, sửa làm" hay bộ Thủ tay nghĩa là "bỏ đi, trừ đi, cất đi" VÀ có khi viết với bộ Qua binh khí cái mác, đánh nhau can qua mà phát âm là TIỆT nghĩa là "cắt đứt, đoạn, đánh chặn đường" thì chữ Hán họ viết theo nghĩa TIỆT cho TRIỆT ở trên. "cắt đứt, đoạn, đánh chặn đường" là như thế nào? TRIỆT Triệt lộ không vong an theo can. Khởi từ Giáp. Giáp hợp kỷ hóa Thổ cho nên trong 10 năm đó, can của chi Thìn là Mậu. Từ đó khởi tiếp, Kỷ tỵ, Canh ngọ, Tân mùi thì đến Nhâm thân - Quý Dậu. Triệt của hai người tuổi Giáp và Kỷ an tại Thân Dậu. Tiếp sau đến Ất hợp Canh hóa Kim, thì ta có Nhâm ngọ và Quý mùi. Triệt an ở Ngọ - Mùi. Cứ như thế có 5 cặp Triệt. Bản chất Triệt không gồm có không hư và ảo tưởng giống như Thiên Địa Không. Nhưng nó còn mang đến những chướng ngại đột nhiên, điểm này mới là chủ yếu; gọi bằng Triệt lộ ví như người đang đi đường mà đường bị sụt xuống hoặc có núi lở ngăn chặn Triệt mất đường đi lối an theo Ngũ Tí Độn cho các cặp Thiên can âm dương tương hợp tương khắc trên ví dụ như Giáp-Kỷ Bắt đầu Ngũ Tí Độn là Giáp Tí đếm đến NhâmThân-QuýDậu thì an TRIỆT giữa 2 cung Thân-Dậu. Ất-Canh Bắt đầu Ngũ Tí Độn là Bính Tí đếm đến NhâmNgọ-QuýMùi thì an TRIỆT giữa 2 cung Ngọ-Mùi. Bính-Tân Bắt đầu Ngũ Tí Độn là Mậu Tí đếm đến NhâmThìn-QuýTỵ thì an TRIỆT giữa 2 cung Thìn-Tỵ Đinh-Nhâm Bắt đầu Ngũ Tí Độn là Canh Tí đếm đến NhâmDần-QuýMão thì an TRIỆT giữa 2 cung Dần Mão. Mậu-Quý Bắt đầu Ngũ Tí Độn là Nhâm Tí đếm đến Quý Sửu thì an TRIỆT giữa 2 cung Tí-Sửu. Cách an của TUẦN thì sau Nhâm- Quý dư 2 địa chi cung lấy đó mà an định cho TUẦN - còn cách an của TRIỆT thì lại TRIỆT hai can cuối Nhâm và Quý vì được đúc kết ra cái lý TRỊ THỦY của vua Đại Vũ thành công nên được thấy thần quy rùa thần hiện lên ở sông Lạc trên lưng có một đồ hình nhiều vạch như ta biết đồ hình Lạc Thư ngày nay. Nhưng nên rõ, đây là TRỊ để YÊN chứ không phải TRỊ để ĐOẠT thành ra người có Mệnh Thân bị TRIỆT là để ngăn ngừa, câu thúc những cái quá đà, đam mê thái quá ví như GIỚI vậy! Điều nữa nên biết về tính chất của THỦY là chảy mãi không ngừng, nên khi bị chặn lại thì nó xung kích trở ngược và dậy sóng nên còn được minh họa là lẩm liệt chi thủy. Nên TRỊ để YÊN khỏi vỡ bờ trôi cuốn chứ không ĐOẠT mất tính chất của nó! Tuần sức công phá của tính chất “triệt lộ” không bằng Triệt, bởi vậy Thiên Tướng sợ Triệt gây nguy hại hơn phá hoại đột nhiên từ hoàn cảnh. Tuần lại trễ nải tự nơi mình. Cho nên mới có cái cách Thìn Tuất Phá ngộ Tuần Khoa lại nên hay. Nhờ Tuần khiến tự mình sửa lại cho ngay ngắn bản chất xông xáo bừa bãi của Phá Quân. Sự khác biệt căn bản giữa Tuần với Triệt là thế. Nói tóm lại Tuần công phá nhẹ hơn Triệt chứ không phải Tuần kéo dài sự phá hoại còn Triệt thì sau ba chục tuổi thì hả hơi đi. tham khảo nhiều nguồn
Trong Tử Vi, khi luận bàn về ảnh hưởng của các sao, người luận giải thường lúng túng khi gặp 2 sao Tuần - Triệt bởi lẽ quan điểm của cổ nhân về 2 sao này bất nhất về ngũ hành và cường độ, thời gian ảnh hưởng nên còn rất nhiều tranh cãi và nghi vấn khi luận giải lá số. Chính vì sự bất nhất đó mà người coi số phải lưỡng lự rất nhiều khi đưa ra lời kết luận trong nhiều trường hợp. Dù sao thì đây cũng là hai sao đặc biệt quan trọng trong các sao của Tử Vi vì Triệt - Tuần không chỉ chi phối các cung mà còn chi phối các sao, biến tốt thành tương đối xấu, xấu thành bớt xấu... nên Triệt - Tuần cần được cân nhắc cẩn trọng khi đưa ra lời luận giải. Có 4 quan điểm về ngũ hành của Triệt - Tuần Quan điểm thứ nhất cho rằng Triệt hành Kim đới Thủy, Tuần hành Hỏa đới Mộc Quan điểm thứ hai cho rằng Triệt - Tuần không mang hành cố định mà phụ thuộc vào hành của cung mà Triệt - Tuần án ngữ. Quan điểm thứ ba cho rằng Triệt hành Kim, Tuần hành Thủy. Quan điểm thứ tư cho rằng Triệt hành Hỏa, Tuần hành Thổ. Trong 4 quan điểm trên thì phần nhiều người xem số chọn quan điểm thứ nhất cho Triệt hành Kim, Tuần hành Hỏa, sau đó là quan điểm thứ hai cho rằng Triệt - Tuần mang hành của cung án ngữ, còn quan điểm thứ ba, thứ tư rất ít người chọn nhất là quan điểm thứ tư. Trong phạm vi bài viết này, người viết trình bày sơ lược một số điểm về Triệt - Tuần mà người học Tử Vi cần lưu ý. 1. ẢNH HƯỞNG CHUNG CỦA TUẦN - TRIỆT Tuần Triệt án ngữ hai cung và có cường độ ảnh hưởng lên hai cung khác nhau theo nguyên tắc được ước lượng như sau Người Dương Nam, Dương Nữ thì cung Dương bị ảnh hưởng hơn cung Âm, cụ thể cung Dương chịu 70%, cung Âm chịu 30% cường độ. Người Âm Nam, Âm Nữ thì cung Âm bị ảnh hưởng nhiều hơn cung Dương, cụ thể ước lượng cung Âm chịu 70%, cung Dương chịu 30% cường độ. Khi bị ảnh hưởng mạnh thì ta thường nói bị đương đầu, bị ảnh hưởng yếu thì ta nói bị chận chặn đuôi. Triệt ảnh hưởng mạnh mẽ trong thời gian 30 năm đầu, tùy theo Cục mà có khác biệt như Thủy nhị cục thì 32 năm đầu, sau đó thì từ từ yếu đi nhưng không thể coì là không có ảnh hưởng. Tại các cung Kim, Triệt có tác động mạnh nhất. Tuần thì ngược lại, ảnh hưởng không đáng kể vào khoảng 30 năm đầu, nhưng sau 30 tuổi sẽ mạnh dần lên nhưng không ảnh hưởng mạnh mẽ bằng ảnh hưởng của Triệt khi Triệt ở 30 năm đầu. Tại các cung Hỏa, Tuần có tác động mạnh nhất. Cường độ ảnh hưởng của Tuần Triệt tạm sắp xếp theo thời gian như sau Dưới khoảng 30 tuổi 1. Triệt đương đầu Mạnh nhất 2. Triệt chặn đuôi Mạnh nhì 3. Tuần đương đầu Yếu nhì 4. Tuần chặn đuôi Yếu nhất Trên khoảng 30 tuổi 1. Tuần đương đầu Mạnh nhất 2. Tuần chặn đuôi Mạnh nhì 3. Triệt đương đầu Yếu nhì 4. Triệt chặn đuôi Yếu nhất Trong từng trường hợp trên cũng có biến động riêng, bởi quá trình thay đổi của Tuần Triệt là quá trình biến đổi Tuần thì từ từ mạnh lên, Triệt thì từ từ giảm xuống. Như vậy trong trường hợp nếu Tuần chặn đuôi thì nhẹ nhất vào lúc 1 tuổi và mạnh nhất vào khoảng 30 tuổi, còn Triệt đương đầu thì mạnh nhất vào lúc 1 tuổi và giảm dần ảnh hưởng theo thời gian, đến ngoài 30 tuổi thì ảnh hưởng của Triệt giảm đáng kể. 2. ẢNH HƯỞNG CỦA TUẦN - TRIỆT VỚI CÁC CUNG Thông thường khi đóng tại cung nào thì Tuần - Triệt sẽ gây trục trặc cho cung đó bất kể là đương đầu hay chặn đuôi, trừ khi đóng tại cung Vô chính Diệu trong trường hợp không có hung tinh đắc địa hoặc tại cung Tật Ách thì lại tốt. Chưa cần coi các sao trong cung, chỉ cần căn cứ vào sự án ngữ của Triệt - Tuần người coi số cũng có thể nêu sơ lược được vài điểm trong cuộc sống của đương số. MỆNH Tuần - Triệt đóng tại Mệnh thì thuở nhỏ cực khổ gian nan nhưng nếu gặp chính tinh lạc hãm thì sẽ đỡ hơn, Tuần - Triệt đóng tại Thân cung an Thân thì khi lập nghiệp sẽ gặp khó khăn ban đầu, nhưng nếu chặn đuôi thì đỡ hơn. Thân Mệnh đồng cung gặp Tuần - Triệt đương đầu thì nếu trước 30 tuổi đã có sự nghiệp thì tất sự nghiệp đó bị gãy đổ rồi mới bắt đầu lại trong giai đoạn lập thân. Nhìn chung khi Tuần - Triệt đóng tại Mệnh Thân thì đương số là người chật vật trong cuộc sống hoàn cảnh sống không may mắn, công lao được hưởng không xứng đáng..., hoặc lúc sinh ra mình cha mẹ thường làm ăn vất vả, nghèo hèn nhất là lá số có Tuần - Triệt liên cung tại Mệnh - Phụ Mẫu. Đồng thời đây cũng là mẫu người lười biếng, kém thông minh, yếm thế, thiếu tự tin, không có ý chí vươn lên trong cuộc sống... nếu không được nhiều cát tinh, văn tinh hội chiếu về Mệnh Thân hóa giải. QUAN Tuần Triệt đóng tại Quan thì gây trục trặc cho quan trường, nghề nghiệp như lận đận, hay phải thay đổi, không bền vững, thăng giáng thất thường... Tùy theo bị chặn đuôi hay đương đầu và gặp Tuần hay Triệt mà lận đận nhiều hay ít. Vì quan trường có ý nghĩa nổi bật trong giai đoạn lập thân nên cần chú ý phân biệt giữa Tuần và Triệt vì Tuần có tác dụng mạnh hơn về hậu vận còn Triệt chỉ ảnh hưởng mạnh mẽ giai đoạn trước 30 tuổi nên khi cung Quan gặp Triệt sẽ đỡ hơn gặp Tuần khá nhiều. TÀI BẠCH Tuần - Triệt đóng tại cung Tài thì tiền bạc tụ tán, lúc có lúc không trừ khi vào đại vận tốt và thường bị gặp khó khăn khi kiếm tiền. Cho dù sự hội tụ của các sao thế nào ngoại trừ trường hợp cung Tài vô chính diệu, được Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu về thì Tuần - Triệt đóng tại cung Tài cũng khẳng định đương số không thể giàu có lớn được, nhất là khi cung tài bị Tuần án ngữ. THIÊN DI Tuần - Triệt đóng tại cung Thiên Di thì đương số ra ngoài thường không được lợi, tuy nhiên nếu ly hương thì lại tốt hơn nhiều. ĐIỀN TRẠCH Tuần - Triệt đóng tại cung Điền thì không được hưởng di sản của cha mẹ để lại, phải tự lập và thường bị trục trặc trong vấn đề mua bán điền sản. Cũng như cung Tài, nếu tại cung Điền có Tuần Triệt án ngữ thì chắc chắn đương số không thể có nhiều điền sản lớn được, ngoại trừ trường hợp cung Điền vô chính diệu được Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu về. PHÚC ĐỨC Tuần - Triệt đóng tại cung Phúc thì khiến họ hàng ly tán, không ở gần nhau, thường phải ly hương PHU THÊ Tuần - Triệt đóng tại cung Phu Thê thì gây trục trặc cho tình duyên hôn nhân như tình đầu tan vỡ, lập gia đình trễ... Nếu lập gia đình sớm thì gia đạo bất hòa dễ đưa đến chia ly. Tuần - Triệt đóng tại cung Phu Thê cũng là yếu tố đưa đến số phận không chồng không vợ nếu cung Phúc vô chính diệu và hội tụ nhiều sao xấu. Cung Phu Thê xấu xa mờ ám thì nên gặp Tuần hơn là gặp Triệt vì nếu gặp Tuần thì về sau gia đạo dễ hạnh phúc hơn gặp Triệt, còn cung Phu Thê đẹp đẽ nếu gặp Triệt thì tuy có bị trục trặc ban đầu nhưng về sau thì vợ chồng cũng sống được với nhau đến đầu bạc răng long ... NÔ BỘC Tuần - Triệt đóng tại cung Nô thì bạn bè, người giúp việc lúc tụ lúc tán, không bền, khó kiếm được người giúp việc trung thành, cũng khó có được những người bạn tri âm tri kỷ. TỬ TỨC Tuần - Triệt đóng tại cung Tử thì gây trục trặc cho đương số về vấn đề con cái như không có con, muộn có con, hoặc sinh con đầu lòng khó nuôi, hoặc con không hợp với cha mẹ… HUYNH ĐỆ Tuần - Triệt đóng tại cung Huynh Đệ thì anh chị trưởng nếu không đoản thọ thì cũng là người cùng khổ cô đơn, hoặc anh chị em không sống gần nhau, hoặc bất hòa, không giúp được nhau mà còn hại nhau... TẬT ÁCH Tuần - Triệt đóng tại cung Tật Ách bất kể là đương đầu hay chặn đuôi thì đương số suốt đời mạnh khoẻ, ít bệnh tật, ít gặp tai họa, nếu có tai hoạ cũng tránh được họa lớn... Trừ khi có sao kỵ Tuần - Triệt như Thiên Tướng, Tướng Quân thì nếu Đại vận xấu sẽ dễ đưa đến cái chết bất ngờ nhanh chóng. PHỤ MẪU Tuần Triệt đóng tại cung Phụ Mẫu thì chắc chắn đương số không hợp với cha hay mẹ, hoặc dễ sớm xa cách cha mẹ do Hoặc cha mẹ mất sớm, hoặc cha mẹ ly hôn, hoặc làm con nuôi nhà khác... Vì Phụ Mẫu có ảnh hưởng trong giai đoạn thiếu niên nên gặp Triệt có khác biệt khi gặp Tuần vì lúc đó Triệt đang mạnh mẽ còn Tuần thì sự ảnh hưởng hầu như không đáng kể. HẠN Tuần Triệt đóng tại cung hạn thì phải có khó khăn trong hạn đó, nhưng cần phải xét kỹ về thời gian và tỷ lệ ảnh hưởng, nhất là khi Tuần, Triệt đồng cung thì phải nhớ ảnh hưởng tăng gấp đôi và kéo dài hơn chứ không thể suy luận theo quan điểm là Tuần và Triệt tháo gỡ cho nhau trong trường hợp này. 3. ẢNH HƯỞNG CỦA TUẦN-TRIỆT TỚI CÁC SAO Theo lý thuyết của Tử Vi thì hai sao Tuần, Triệt sẽ làm thay đổi giá trị ảnh hưởng của các sao đồng cung mà Tuần, Triệt án ngữ. Nhưng cũng cần lưu ý rằng Tuần - Triệt không làm thay đổi tính chất các sao, mà chỉ làm tăng lên hoặc giảm đi ảnh hưởng của các sao. Thực chất Tuần - Triệt chỉ làm thay đổi cường độ hành khí của sao, sự sáng tối của sao tức là thay đổi tính đắc hãm của sao. Tuy nhiên cho dù sao hãm địa có được sáng lại do ảnh hưởng của Tuần - Triệt thì cũng không được toàn vẹn như một sao bản chất là sáng sủa và ngược lại một sao bị tối đi do ảnh hưởng của Tuần - Triệt cũng không tối tăm như một sao bản chất là tối hãm. Sự ảnh hưởng của Tuần, Triệt như thế nào tới các sao ở các cung xung chiếu, tam hợp chiếu vẫn là tranh cãi chưa có lời kết của các tác giả, các nhà nghiên cứu Tử Vi. Có quan điểm cho rằng Tuần, Triệt chỉ làm thay đổi sự sáng, tối của các sao đồng cung chứ không đủ sức ảnh hưởng tới các sao ở các cung xung chiếu hoặc tam hợp chiếu, như thế là không tưởng, phi lý đại diện là tác giả Nguyễn Phát Lộc. Còn quan điểm thứ 2 đại diện là tác giả Việt Viêm Tử thì rộng hơn, cho rằng hai sao này còn ảnh hưởng tới cả các cung trong thế hợp chiếu và mức độ ảnh hưởng của Triệt-Tuần còn phụ thuộc vào tuổi Âm hay Dương của đương số. Quan điểm này không nhận được sự ủng hộ của một số tác giả, tiêu biểu là ông Nguyễn Phát Lộc nhưng lại nhận được sự ủng hộ của nhiều nhà nghiên cứu, “thầy Tử Vi”, chẳng hạn như nhà thơ Nguyễn Thanh Lâm Ông là nhà nghiên cứu, cũng là người hành nghề coi lá số Tử Vi nhận xét Triệt - Tuần là 2 sao đặc biệt trong hệ thống các sao của Tử Vi, nhưng vẫn tuân thủ theo nguyên tắc Ảnh hưởng tới các cung khác ngoài cung án ngữ và cũng chịu ảnh hưởng lại của các sao, các cung mà Triệt - Tuần trấn thủ. Qua những tranh luận của các tác giả, và từ thực tiễn kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu về Tử Vi, đặc biệt là kinh nghiệm của những người hành nghề coi lá số Tử Vi.. thì Triệt - Tuần không những ảnh hưởng mạnh tới các sao ở 2 cung án ngữ mà còn ảnh hưởng tới các sao ở cung xung chiếu, tam hợp chiếu. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng đó chỉ có ảnh hưởng gián tiếp chứ không trực tiếp như ở hai cung án ngữ. Cũng cần lưu ý thêm rằng Sao tại cung bị Tuần - Triệt án ngữ bị thay đổi tính chất nên khi chiếu về cung khác cũng khác khi không bị Tuần - Triệt án ngữ. Vì thế khi luận giải phải gia giảm sự tốt, xấu của sao tùy theo sự án ngữ của Tuần hay Triệt và Triệt - Tuần ở thế đương đầu hay chặn đuôi. Sự ảnh hưởng của Tuần, Triệt tới các tinh đẩu cũng không giống nhau. Thường thì các chính tinh bị ảnh hưởng mạnh hơn các phụ tinh khi gặp Tuần - Triệt, trong đó Sát - Phá - Liêm - Tham bị ảnh hưởng mạnh nhất. Về tính chất thì hung sát bại tinh như Sát, Phá, Liêm, Tham, Không, Kiếp, Kình, Đà, Hỏa Linh, Kiếp Sát, Thiên Không, Kiếp Sát..., tài tinh Vũ Khúc, Thiên Phủ, Lộc Tồn, Hóa Lộc, quí tinh, quyền tinh Thiên Tướng, Hóa Quyền, Quốc Ấn..., đào hoa tinh hay dâm tinh Hồng, Đào, Riêu, Thai... bị ảnh hưởng mạnh mẽ hơn các tinh đẩu khác như phúc thiện tinh Quang Quí, Quan Phúc..., trợ tinh Tả Hữu...lục bại tinh Song Hao, Tang Hổ, Khốc Hư Xét về phương diện Ngũ hành thì nhìn chung hành Kim, Hỏa và Mộc bị ảnh hưởng nặng nhất, hành Mộc bị ảnh hưởng của Triệt hơn Tuần vì Triệt Kim khắc Mộc trong khi đó Mộc sinh Tuần Hỏa và hành Kim chịu ảnh hưởng của Tuần hơn Triệt vì Tuần Hỏa khắc Kim trong khi đó Triệt Kim và Kim đồng hành, hành Thủy ít bị ảnh hưởng hơn vì Triệt Kim sinh Thủy và Thủy khắc Hỏa Tuần, hành Thổ bị ảnh hưởng ít nhất vì Tuần Hỏa sinh Thổ và Thổ sinh Kim Triệt. 4. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA TUẦN-TRIỆT 1. Chính tinh hoặc hung tinh đắc địa tối kỵ gặp Tuần - Triệt vì gặp Tuần - Triệt làm cho các tinh đẩu bị giảm hết ý nghĩa tốt đẹp hoặc đôi khi trở thành hãm địa. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, rất cần có Tuần Triệt án ngữ, chẳng hạn như cung Vô chính Diệu hoặc Chính Diệu tọa thủ lạc hãm, xấu xa, ví như trường hợp Liêm - Tham hãm địa tại Tỵ, Hợi nếu gặp Tuần - Triệt án ngữ lại trở nên tốt đẹp, trường hợp này còn được gọi là Phản vi kỳ cách hay Bộ Âm Duơng lạc hãm rất cần gặp Tuần, Triệt để trở thành sáng sủa, thông minh học giỏi. Trường hợp này nếu thêm Hóa Kỵ đắc địa đồng cung thì thật hoàn mỹ. Hoặc Cung gặp nhiều sát tinh hội chiếu nếu được Tuần - Triệt án ngữ sẽ trở thành yên ổn rất nhiều! 2. Chính tinh sáng sủa hợp Mệnh thì không nên gặp Tuần - Triệt vì sẽ đưa đến phá cách nặng, ví dụ như cung sinh sao, sao sinh Mệnh mà gặp Tuần, Triệt thì càng xấu vì sao sinh Mệnh khiến Mệnh tốt lên hẳn mà lại bị Tuần, Triệt phá hỏng. Trong trường hợp này nếu Mệnh không hợp với sao thì gặp Tuần, Triệt cũng đỡ xấu hơn trường hợp trên. Chính tinh lạc hãm khắc Mệnh thì lại cần được Tuần - Triệt án ngữ, trường hợp này lại hay hơn là được chính tinh lạc hãm hợp Mệnh gặp Tuần, Triệt. Nói chung là nếu càng xấu về vị trí bị hãm và tương quan Ngũ hành bị khắc thì gặp Tuần, Triệt càng tốt, hễ càng tốt về vị trí và tương quan Ngũ hành thì gặp Tuần, Triệt càng xấu. 3. Thiên Tướng, Tướng Quân tối kỵ gặp Tuần, Triệt cho dù là đắc địa hay hãm địa. 4. Thiên Phủ kỵ gặp Tuần hơn gặp Triệt, vì gặp Tuần ví như kho trống không, trong khi gặp Triệt thì chỉ bị hao hụt. Thiên Khôi kỵ gặp Triệt hơn gặp Tuần nhưng cần phối hợp các yếu tố khác khi luận đoán sự tốt xấu của cung đó. 5. Bộ Cự Nhật ở Dần gặp Tuần, Triệt không sợ, vì bản thân Thái Dương miếu vượng ít ngại Tuần, Triệt, trong khi đó Cự Môn vượng lại rất cần gặp Tuần, Triệt để cho Cự Môn được ánh sáng của Thái Dương chiếu vào mà tỏa sáng Tuần Triệt như sấm sét làm vỡ đá ra. Bộ Nhật Lương gặp Tuần, Triệt cũng không đáng ngại lắm, tuy nhiên khi gặp Tuần, Triệt rất cần có Tả Hữu Xương Khúc phù trì thì mới vượt qua được sự ngăn cản phá hoại của Tuần, Triệt. Bộ Ân Quang Thiên Quý đồng cung Sửu, Mùi chiếu về Mệnh hoặc thủ Mệnh thì Tuần, Triệt không còn tác dụng nữa, chỉ là sự cản trở nho nhỏ không đáng kể. 6. Tuần, Triệt đứng bất cứ đâu nếu bản Mệnh là hành kim thì không đáng ngại hành Hoả cũng đỡ hơn, nếu Triệt lâm Hỏa địa. Ví dụ mệnh gặp Thiên Tướng + Tuần Triệt án ngữ rất xấu xa mờ ám chủ tai nạn hình thương nhưng nếu bản Mệnh thuộc Kim thì không đáng ngại những nguy hiểm do Tuần, Triệt gây ra. 7. Tuần, Triệt giải họa Không Kiếp hãm rất mạnh, họa tuy có xảy ra nhưng cũng qua được. Triệt tại bản cung thì không sợ tai họa do Không Kiếp chiếu về. Tuần cũng có tác dụng như vậy nhưng yếu hơn. Mệnh Thân có Không, Kiếp thủ chiếu mà gặp Triệt - Tuần thì không sợ tai nguy. 8. Mệnh Tuần hay Triệt thì khi đến đại hạn gặp Tuần hay Triệt sẽ tháo dỡ ảnh hưởng của Tuần hay Triệt. Tuần, Triệt đồng cung tại tiểu hạn gặp Lưu Tuần, Triệt thì ảnh hưởng của Tuần, Triệt đồng cung sẽ giảm đi. Triệt tại tiểu hạn gặp Lưu Triệt thì ảnh hưởng của Triệt tăng lên, Tuần tại tiểu hạn gặp Lưu Tuần thì ảnh hưởng của Tuần giảm đi. 5. NHỮNG CÂU PHÚ VỀ TUẦN - TRIỆT - Mệnh Triệt Thân Tuần, tu cần vô hữu chính tinh, vãn niên vạn sự hoàn thành khả đãi. Có nghĩa Cung Mệnh có Triệt án ngữ, cung Thân cũng ngộ Tuần thì không nên có chính diệu mới được xứng ý toại lòng, về già mới được an nhàn, sung sướng và tăng thêm tuổi thọ. - Mệnh Tuần Thân Triệt, hỷ đắc vân đoàn tương hội, phú quý văn tài cách phát trung niên. Có nghĩa Mệnh có Tuần án ngữ, Thân có Triệt trấn thủ, lại vô chính diệu, rất mừng gặp được văn tinh như Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, gặp như vậy là người có văn tài, học vấn và khi đứng tuổi tất sẽ được an nhàn, phú quý. - Mệnh Tuần Thân Triệt, tối cần Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương miếu vượng, phú quý vinh hoa đến vãn niên. Có nghĩa Mệnh có Tuần, Thân có Triệt án ngữ, rất cần có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương sáng sủa, tốt đẹp hội họp thì cuộc đời mới được xứng ý toại lòng, nhất là khi về già mới được an nhàn, sung sướng. - Phúc vô chính diệu, tu cần Không tý, kỵ ngộ Triệt Tinh. Có nghĩa Cung Phúc đức vô chính diệu rất cần có sao Tuần án ngữ nhưng lại rất kỵ sao Triệt trấn đóng. - Phúc tại Tý cung. Đồng Âm Kiếp Tử, Triệt Tuần xâm, hữu học vô lương, tiện yểu cách. Có nghĩa Cung Phúc đức cư tại Tý, có các sao Đồng, Nguyệt, Kiếp, Tử gặp Tuần, Triệt thì đương số là người có học nhưng bất thành danh và là người bất chính, thường là người đa hư tiểu thực, nghèo hèn và chết non. - Thân cư Phúc vô chính diệu, tối kỵ Kiếp Dương Triệt Sát. Cái ngộ Đà Không thi vị cứu cánh chi tinh. Có nghĩa Cung Thân cư Phúc vô chính diệu mà gặp các sao Kiếp, Kình, Triệt, Sát thì rất lo ngại. Nhưng nếu gặp được Đà La, Tuần lại hay, ví như hai vị cứu khổ phò nguy, giải tỏa được các tai biến. - Tử Phủ đồng cung, Đế vô quyền sở, nan giải tai ương do như Tuần Không xâm nhập. Có nghĩa Tử Phủ lâm Mệnh tại Dần, Thân là 2 sao giải cứu được hung nguy khi đáo nhị hạn. Nhưng nếu bị Tuần Không án ngữ, ví như 2 ông vua bị mất hết quyền hành nên không giảm thiểu được tai kiếp khi hạn ngộ sát tinh, cũng như trường hợp Tử Vi đóng ở cung Tý vậy. - Sát tinh hung diệu, Triệt đầu cư lai bất cập a hành, nan phùng tai ách vận lai. Có nghĩa Cung Mệnh dù có tứ sát, tứ hung, lục bại đi nữa, nhưng nếu được Triệt án ngữ tại bản cung cũng không e sợ lũ sát tinh hoành hành vì sao Triệt đủ ảnh hưởng khắc chế được mọi hung nguy. - Thân cư Thê vị, Tuần Triệt lai xâm, thiếu niên ai lệ nãi thất tình. Nhược gia cát tú, lương duyên mãn kiếp dữ phụ nhân. Có nghĩa Thân cư Thê mà bị Tuần, Triệt xâm phạm tất là người tuổi thiếu niên bị tình phụ mà nước mắt buồn rơi khi nhớ tới người xưa. Nếu gia hội cát tinh cũng được mãn kiếp xum vầy với người góa phụ. - Kiếp Kình Đế Cự suy Triệt lâm Mệnh, Tý hương, ác nhân đãng tử mãn kiếp nan toàn. Có nghĩa Cung Mệnh an tại Tý, 2 sao Tử Vi hay Cự Môn nếu hội với các sao Kiếp, Kình, Suy, Triệt là người phải chết bởi tai nạn nhưng khi chết rồi thể xác vẫn phải bị mổ xẻ. - Thân cư Quan, kiến Triệt Tuần Kiếp Kỵ nam nhân phong vân vị tế, hựu phùng cát diệu, vũ lộ thừa ân, khả đãi vãn niên dĩ hậu. Có nghĩa Nam nhân có Thân cư Quan, nếu gặp Triệt, Tuần, Kiếp, Kỵ đồng cung, tất phải lận đận, bôn ba thủa thiếu thời vì không gặp thời cơ. Nếu như được cát tinh củng chiếu, cũng phải đợi tới vãn niên mới được hưởng phúc lộc và tạo thành cơ nghiệp. - Phản Hữu Hồng Loan sắc Không giác ngộ. Có nghĩa Thiên tướng nếu hội họp đầy đủ với 2 loại sao là sắc Đào, Hồng, Hỷ và Không Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không là người ví như kẻ lạc giữa bụi trần nhơ nhuốc mà tâm tư trong sáng, thường có duyên với cảnh tu hành. - Quý tinh Tướng Phủ Tuần Triệt lao đao. Có nghĩa Thiên Phủ, Thiên Tướng là quý tinh, cư Mệnh rất đẹp, nếu độc thủ cũng không đáng lo ngại lắm khi gặp lũ Kình, Đà, Hỏa, Linh vì tính dung hòa của 2 quý tinh này. Nhưng nếu Phủ, Tướng ở cung âm, gặp Tuần, Triệt Thiên Không, Địa Không cũng vậy thì cách đẹp bị phá hết, thành kẻ lao đao, lận đận giữa đời. - Thân cư Quan Lộc hội sát diệu Triệt Tuần, nữ Mệnh nan bảo thân danh. Gia kiến Tang Bạch cô thân chi nhảnh, chi gia vãn tuế tất thành. Có nghĩa Nữ nhân Thân cư Quan Loock, ngộ Triệt, Tuần và sát tinh là người khó bảo toàn được danh tiết. Nếu lại gặp 2 sao Tang Môn, Bách Hổ tất bị phòng loan gối chiếc, phải đến tuổi xế chiều mới thành được gia thất. - Nhật, Nguyệt Sửu Mùi tối cần Kỵ, Không phả vi đại cát. Có nghĩa Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu Mùi là thế hỗn độn, nếu gặp được Không Vong Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không sẽ tạo thành một cách đẹp, nếu thêm cả Hóa Kỵ nữa thì thật là một kỳ cách. - Thân hội Di cung, Triệt Tuần hãm nhập, vãn tuế hồi hương phương cát. Nhược hữu kiến sát tinh, sự nghiệp viên thành ư ngoại xứ. Có nghĩa Người có Thân cư cung Thiên Di gặp Tuần, Triệt hãm địa, tất phải tha hương lập nghiệp cho tới khi tuổi già mới được về quê và hưởng phúc lộc dồi dào. Nhưng nếu Di cung lại bị sát tinh củng chiếu thì chỉ có thể thành cơ nghiệp nơi đất khách quê người. - Thìn Tuất Không Vong Cơ Lương tăng đạo. Có nghĩa Cơ Lương ở Thìn Tuất là rất đẹp nhưng nếu Mệnh ở đấy mà gặp một trong các sao Không Tuần, Triệt, Địa Không, Thiên Không thì lại là người thất chí, dễ chán đời đi tu. - Nhật Nguyệt Tật Ách Mệnh phùng Không yểu dà mục cổ. Có nghĩa Mệnh hoặc cung Tật Ách có Nhật, Nguyệt gặp Không Vong Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không, tất phải mang tật lưng vẹo, mắt hư. 6. TUẦN - TRIỆT VÀ NHỮNG DẤU HỎI Khi coi số, người luận giải sợ nhất trường hợp các cung cường gặp Tuần, Triệt án ngữ bởi lẽ lý thuyết Tử Vi về Tuần, Triệt còn nhiều mơ hồ, chưa có sự thống nhất thậm chí còn nhiều nghi vấn, nhiều tranh cãi gay gắt… để làm căn cứ cho việc xem số nên lời luận giải đưa ra thường thiếu cơ sở để khẳng định. Vì thế, người học Tử Vi, người muốn tìm hiểu về Tử Vi đều bất lực trong nhiều trường hợp khi gặp Tuần, Triệt án ngữ, quy tụ lại bởi một số nghi vấn sau 1. Tuần, Triệt ảnh hưởng tới các sao như thế nào? Theo lý thuyết thì Tuần, Triệt sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các sao đồng cung Biến tốt thành kém tốt, biến xấu thành bớt xấu nhưng thực tế thì có những trường hợp chỉ chính tinh bị ảnh hưởng còn phụ tinh lại không bị tác động bởi Tuần, Triệt hoặc phụ tinh bị đảo nghĩa khi gặp Tuần, Triệt trong khi chính tinh lại không thay đổi về cường độ, hoặc chỉ một số tinh đẩu bị đảo nghĩa chứ không hẳn tất cả các tinh đẩu đồng cung đều chịu sự ảnh hưởng của Tuần, Triệt... Để trả lời cho câu hỏi này, chưa có sách Tử Vi nào đề cập đến nên sự luận giải đôi khi trở nên mơ hồ, võ đoán. Đấy là nói về các sao đồng cung, còn những sao ở tam hợp chiếu, xung chiếu thì sao? Về vấn đề này vẫn còn nhiều tranh cãi, chưa có sự thống nhất hoặc quan điểm vẫn còn mơ hồ, không cụ thể. Quan điểm thứ nhất cho rằng Tuần, Triệt chỉ ảnh hưởng tới các sao đồng cung chứ không đủ sức để ảnh hưởng tới các sao ở các cung xung chiếu, tam hợp chiếu. Quan điểm thứ hai cho rằng Tuần, Triệt không những ảnh hưởng trực tiếp tới các sao đồng cung mà còn ảnh hưởng gián tiếp tới các sao ở các cung khác như xung chiếu, tam hợp chiếu... nhưng lại không chỉ ra sự ảnh hưởng gián tiếp ấy cụ thể như thế nào? Và đây cũng là điểm mơ hồ cố hữu trong hệ thống lý thuyết của Tử Vi. 2. Tuần, Triệt có chịu sự khắc chế, ảnh hưởng của các sao khác không? Lý thuyết Tử Vi không đề cập đến sự ảnh hưởng hay khắc chế của các sao khác tới cường độ của Tuần, Triệt như thế nào nên vô hình chung đã đẩy Tuần, Triệt lên vị trí tối quan trọng, cao hơn tất cả các tinh đẩu trong hệ thống các sao của Tử Vi, khiến người coi số như xuống biển mò kim mà trở nên lúng túng, bế tắc khi đưa ra lời luận giải. Trong thực tế, không phải mọi tinh đẩu đều chịu ảnh hưởng của Tuần, Triệt như nhau Có sao chịu ảnh hưởng nhiều, có sao chịu ảnh hưởng ít và thậm chí có sao không hề bị ảnh hưởng ... Vậy thì tại sao lại có sự khác biệt đó? Phải chăng do Tuần, Triệt cũng chịu ảnh hưởng của các tinh đẩu khác mà sức ảnh hưởng của Tuần, Triệt mới không đồng đều, không đủ mạnh? Sách Tử Vi không đưa ra lời giải đáp khiến người coi số bị hụt hững, phân vân vì thiếu cơ sở lý thuyết nên dễ đưa ra những lời luận giải rơi vào ngộ nhận, không chính xác. Một số nhà nghiên cứu Tử Vi, hoặc những người coi số Tử Vi cho rằng Tuần, Triệt cũng chịu sự ảnh hưởng, tác động của các sao khác như những sao khác nhưng không chỉ ra được Tuần, Triệt chịu ảnh hưởng từ các sao khác như thế nào? Những sao nào sẽ vô hại khi gặp Tuần, Triệt, thậm chí còn tác động, làm thay đổi cường độ ảnh hưởng của Tuần, Triệt? Đây chính là nghi vấn, dễ gây ra sự ngộ nhận khi luận giải lá số. 3. Tuần, Triệt có làm thay đổi được cung an Mệnh khi ở thế bại địa, tuyệt địa? Chúng ta đều biết lý thuyết Tử Vi cho rằng Tuần, Triệt làm thay đổi cường độ ảnh hưởng của các sao chứ không làm thay đổi tính chất của các sao, có nghĩa một sao thể hiện sự gian tà, độc ác thì khi gặp Triệt, Tuần sẽ vẫn là kẻ gian tà, độc ác nhưng ở mức độ thấp hơn, nhẹ đi chứ không thể trở thành người nhân hậu, bác ái. Hay một cát tinh khi hãm địa được Tuần, Triệt án ngữ cũng chỉ làm cho cát tinh đó tốt hơn lên chứ không thể biến cát tinh hãm địa đó đẹp bằng cát tinh khi đắc địa được. Chúng ta cũng biết lý thuyết Tử Vi chỉ rằng Tuần, Triệt chỉ gây trục trặc, cản trở cho cung Tuần, Triệt án ngữ chứ không thể làm thay đổi tính chất ngũ hành của cung, càng không làm thay đổi bản chất của cung Sinh - khắc hay bình hoà với hành bản Mệnh Thân? Phù trợ như thế nào cho Mệnh Thân?... Nhưng khi coi số, nếu gặp trường hợp cung an Mệnh ở vào thế lợi địa, tuyệt địa…mà gặp Tuần, Triệt án ngữ ở đó thì luận giải sao đây? Không thể đưa ra lời khẳng định nếu cung an Mệnh ở thế lợi địa mà gặp Tuần, Triệt án ngữ sẽ trở thành bại địa, hoặc cung an Mệnh ở thế bại địa khi gặp Tuần, Triệt án ngữ sẽ trở nên vượng địa vì thực tế ngay cả các sao đồng cung Tuần, Triệt còn không đủ sức ảnh hưởng đồng đều thì làm sao ảnh hưởng, thay đổi tính chất lợi địa hay tuyệt địa của cung an Mệnh được. Hơn nữa, lý thuyết của Tử Vi về Tuần, Triệt cho rằng Tuần, Triệt chỉ gây trục trặc, cản trở một phần, một giai đoạn cho cung án ngữ nên càng khó đưa ra lời luận giải cho những trường hợp như thế này. Đây chính là khó khăn và thách đố với những ai muốn tìm hiểu, ứng dụng kiến thức của Tử Vi vào cuộc sống. 4. Thời gian và cường độ ảnh hưởng của Tuần, Triệt như thế nào? Mặc dù lý thuyết Tử Vi cho rằng Tuần ảnh hưởng nhẹ hơn Triệt và mạnh dần ảnh hưởng sau 30 tuổi, còn Triệt ảnh hưởng mạnh những năm đầu đời và giảm dần hiệu lực sau 30 tuổi. Nhưng Tử Vi không chỉ ra sự mạnh dần Tuần hay giảm dần Triệt diến ra như thế nào? Cường độ nặng nhẹ là bao? Nên người coi số rất khó đưa ra lời phán đoán. Hơn nữa, những khái niệm về cường độ ảnh hưởng của Tuần, Triệt tưởng như rất cụ thể mà lại rất mơ hồ, trừu tượng nên người coi số thật khó luận giải. Chẳng hạn, sách Tử Vi nói Người Dương nam, Dương nữ khi gặp Tuần, Triệt thì ở cung Dương sẽ chịu 70%, còn cung Âm chịu 30% cường độ, nhưng 100% cường độ được thể hiện như thế nào? Ảnh hưởng ra làm sao? Để qua đó hiểu được mức nặng nhẹ của 70% hoặc 30% cường độ thì rất tiếc không thấy sách Tử Vi nào đề cập đến. Hoặc bàn về sự ảnh hưởng của Tuần, Triệt tới số phận con người cũng nhiều ý kiến trái chiều, bất nhất. Ví dụ ở người Mệnh Kim, có 3 quan điểm - Quan điểm 1 Mệnh Kim không sợ Tuần, Triệt. - Quan điểm 2 Mệnh Kim vô hại khi gặp Triệt, còn gặp Tuần thì vẫn bị ảnh hưởng như các tuổi khác, tuy nhiên cũng không đáng lo ngại lắm. - Quan điểm 3 Mệnh Kim nên tránh xa Tuần, Triệt vì nếu gặp sẽ thiệt thòi nặng hơn so với các tuổi khác. Trong 3 quan điểm trên thì phần lớn những người coi số Tử Vi đồng nhất với quan điểm thứ nhất Mệnh Kim không sợ gặp Tuần, Triệt nhưng sự bất nhất về lý thuyết, đặc biệt khi sự bất nhất đó lại có nội dung đối lập 100% như quan điểm 3 với quan điểm 1, thì vẫn gây khó khăn, nghi vấn cho người luận giải lá số. 5. Vấn đề Tuần, Triệt đồng cung thì thế nào? Đây cũng là vấn đề còn nhiều tranh cãi trong lý thuyết của khoa Tử Vi. Quan điểm thứ nhất cho rằng Tuần, Triệt đồng cung không tháo gỡ nhau mà cộng hưởng cả mặt tốt, mặt xấu và ảnh hưởng sâu rộng hơn tới cuộc đời của đương số. Quan điểm thứ hai lại cho Tuần, Triệt tháo gỡ nhau nếu khi đồng cung, làm giảm cái xấu và tăng cái tốt cho đương số. Mặc dù quan điểm thứ nhất là quan điểm của số đông, được nhiều người chấp nhận vì tính thực tiễn nhưng sự không đồng nhất về quan điểm như thế trong hệ thống lý thuyết của Tử Vi sẽ gây khó khăn rất lớn cho người tiếp cận. LỜI KẾT Tuần - Triệt là hai sao còn rất nhiều nghi vấn về giá trị, phạm vi và mức độ ảnh hưởng tới số phận con người mà người nghiên cứu Tử Vi khó tìm được câu trả lời thỏa đáng, càng đặc biệt và thách đố với những người muốn ứng dụng kiến thức Tử Vi vào cuộc sống. Khi biên soạn về ảnh hưởng của Tuần - Triệt tới lá số cung, sao, người viết rất băn khoăn, lo lắng vì kiến thức và kinh nghiệm về Tử Vi của người viết chỉ ở mức mày mò tự học trong khi môn học Tử Vi đòi hỏi người tiếp cận phải có kiến thức uyên bác về Dịch lý, về Âm - Dương Ngũ hành... mới có thể truyền tải được những cốt lõi mà linh hoạt và thỏa đáng về hiệu lực của Tuần, Triệt nên những kiến giải của người viết trong bài sẽ không tránh khỏi sự phiến diện, chủ quan và nông cạn, khiến những bậc cao minh sẽ cau mày vì phải đọc những kiến giải “ngây ngô” của kẻ “ếch ngồi đáy giếng”... Dù thế nào thì người viết vẫn hy vọng bằng những cố gắng của mình sẽ giúp ích ít nhiều cho những ai lần đầu làm quen và tiếp cận với kiến thức mênh mông mà tinh tế, linh hoạt đến phức tạp... của khoa Tử Vi sẽ bớt khó khăn và thời gian tìm hiểu. Nếu được vậy, người viết mãn nguyện lắm rồi. trích trong cuốn TỬ VI kiến giải – Tác giả Đặng Xuân Xuyến Hà Nội Dẫn theo trang
Trong tử vi cổ học, Tuần Triệt được xuất hiện khi luận bàn về lá số tử vi của một người. Vậy Tuần Triệt là gì? Ảnh hưởng của Tuần Triệt đến các cung, các sao như thế nào? Mời quý bạn đón xem luận giải chi tiết về Tuần Triệt dưới đây!Luận giải tổng quan về Tuần TriệtLuận giải Tuần Triệt trong tử viTuần Triệt là gì?Tuần Triệt là hai sao đặc biệt quan trọng trong tử vi. Sao Tuần là ám tinh chủ về sự trắc trở, khó khăn, Triệt có nghĩa là cản trở, giảm bớt, kìm hãm. Tuần Triệt chi phối đến các cung, các sao, biến tốt thành bớt tốt, biến xấu thành bớt của Tuần TriệtNgũ hành của Tuần Triệt cho đến nay vẫn có rất nhiều quan điểm luận bàn. Tuy nhiên, có hai quan điểm được số đông nhắc đến là Tuần thuộc hành Kim Đới Thuỷ, Triệt thuộc hành Hỏa Đới Mộc. Hoặc Tuần Triệt có ngũ hành phụ thuộc vào các cung sao mà Tuần Triệt án vi cơ huyền bí của Tuần Triệt trong ngũ hành đặc biệt hơn hẳn các sao khác. Tuần Triệt không chỉ một hành duy nhất mà thay đổi theo vị trí toạ Tuần An theo vòng Thiên - Địa - Nhân Giáp thìn, Giáp dần, Giáp tý, Giáp tuất, Giáp thân, Giáp ngọ. Tuổi phần – Tuần an – Tam Tài – Hành. Ví dụ Giáp Thìn - Quý Sửu – Dần, Mão – Thiên Triệt An theo vòng Can Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, …. Tuổi phần – Triệt an tại – Hành. Ví dụ Giáp, Kỷ – Thân, Dậu – Triệt hung hay cát?Theo khoa học tử vi, các sao chủ tinh và phụ tinh đều được định cát, hung. Tuy nhiên đối với Tuần Triệt, sao tốt gặp phải thì tốt bị phá đi, sao xấu gặp phải thì ảnh hưởng xấu bị chế ngự. Do đó hai sao Tuần Triệt không hung, không cát. Sự tốt, xấu mà Tuần Triệt đem đến tùy theo trường hợp, phụ thuộc vào nơi mà sao tọa luận giải chi tiết Tuần Triệt hung cát đối với mỗi người, cần xem thêm '' Tử Vi theo giờ sinh'' mới luận giải chính xác nghĩa Tuần Triệt đến lá số tử viÝ nghĩa quan trọng của Tuần Triệt trong lá số tử viTuần Triệt có ảnh hưởng bao trùm khắp lá số tử vi. Tuần Triệt ngự tại đâu có thể phá tan cái xấu, giảm bớt cái tốt của các sao. Đồng thời, vị trí đứng đầu hay chặn đuôi của Tuần Triệt ảnh hưởng mạnh nhẹ đến cung của một người. Do đó mà khi xem lá số của một người, việc nắm vững yếu tố ảnh hưởng của hai sao Tuần Triệt là vô cùng cần hưởng chung của Tuần TriệtTuần Triệt được biến đổi theo nguyên tắc “tuần thì từ từ mạnh lên, triệt thì từ từ giảm xuống”. Triệt tại cung Kim và Tuần tại cung Mộc, Hoả sẽ có tác động mạnh hơn hẳn các nơi khác. Theo đó, sự ảnh hưởng chung của Tuần Triệt đến thời gian, cung và sao như sauẢnh hưởng đến thời gianTuần trong 30 năm đầu thì ít ảnh hưởng, mạnh về sau. Ngược lại, Triệt ảnh hưởng mạnh nhất trong 30 năm đầu, sau đó từ từ yếu đi Triệt tuỳ theo Cục, như Thuỷ nhị cục thì 32 năm. Cường độ ảnh hưởng được sắp xếpDưới khoảng 30 tuổi- Triệt đương đầu Mạnh nhất - Triệt chặn đuôi Mạnh nhì - Tuần đương đầu Yếu nhì - Tuần chặn đuôi Yếu nhất Trên khoảng 30 tuổi - Tuần đương đầu Mạnh nhất - Tuần chặn đuôi Mạnh nhì - Triệt đương đầu Yếu nhì - Triệt chặn đuôi Yếu nhấtTrong từng trường hợp cũng có sự biến đổi, Tuần chặn đuôi nhẹ nhất lúc 1 tuổi, mạnh nhất lúc 30 tuổi. Triệt đương đầu mạnh nhất lúc 1 tuổi và giảm dần, đến 30 tuổi thì ảnh hưởng không đáng đó mà khi xem tử vi, trước 30 tuổi thì xem Mệnh, sau 30 tuổi thì cần xem kết hợp cả Thân và Mệnh. Vì lúc này, Tuần Thân sẽ tác động mạnh đến mệnh hưởng đến các cungTuần Triệt đóng tại cung nào sẽ gây ảnh hưởng đến cung đó, dù là đương đầu hay chặn đuôi Chỉ có trường hợp ngoại lệ khi đóng tại cung Vô Chánh Diệu không có hung tinh, hoặc tại cung Tật Ách thì tốt.Trong tổng số 12 cung, Tuần Triệt đóng tại 4 cung. Cường độ ảnh hưởng của Tuần Triệt trong các cung như sau- Người Dương Dương Nam, Dương Nữ sinh vào các năm Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất Cường độ cung Dương ảnh hưởng nhiều hơn 70%, cung Âm chịu ảnh hưởng ít hơn 30%. - Người Âm Âm Nam, Âm Nữ sinh vào các năm Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi Cường độ cung Âm ảnh hưởng nhiều hơn ước lượng 80%, cung Dương chịu 20%. Xét về độ ảnh hưởng thì cường độ mạnh ảnh hưởng là bị đương đầu, còn bị ảnh hưởng yếu là chặn đuôi. Ví dụ khi coi lá số tử vi cho Ngô Đình Nhu và Phạm Quỳnh. Theo cụ Hoàng Hạc Ảnh hưởng của Triệt ở ông Ngô Đình Nhu quá nặng mà ở Phạm Quỳnh lại nhẹ, lý do tuỳ theo tuổi và vị trí mà Triệt chặn đầu Cung có tướng Khôi hay là sau cung đó Sau cung thì là vuốt đuôi.Lá số ông Ngô Đình Nhu 5/9/1970, giờ Thìn, mệnh tại Ngọ, có Thiên Tướng, Thiên Khôi, Triệt tại Ngọ Mùi. Như vậy là Triệt chặn đầu cung Ngọ Ảnh hưởng mạnh, tất cả cái nguy của cách Thiên Tướng, Thiên Khôi ngộ Triệt bộ lộ mạnh đến 7/10, vì thế mà ông Nhu bị đảo chánh, thảm sát. Lá số ông Phạm Quỳnh 26/12/1952, giờ Dần, tuổi Dương, vận hành Dương, cung Mão có Tướng quân, Thiên Khôi, Triệt ở Dần Mão. Triệt đứng sau cung có Tướng và Khôi, vậy Triệt khó ngăn chặn được cho nên ảnh hưởng của Triệt nhẹ chỉ có 3/10 theo độ số.Tuy nhiên, về sau Phạm Quỳnh cũng không được thọ, có thể là do cách nặng khác. Cho nên khi xem lá số tử vi một người, ngoài Tuần Triệt thì quý bạn cần xét trên nhiều yếu tố và phương diện khác như Thiên Di, Tam Hình...Ảnh hưởng của Tuần Triệt theo đặc tính các saoHai sao Tuần Triệt án ngữ tại sao nào sẽ làm thay đổi giá trị ảnh hưởng của các sao. Tuy nhiên, Tuần Triệt không làm thay đổi tính chất mà chỉ làm tăng lên hoặc giảm đi cường độ hành khí Sự sáng tối của sao, tức là làm thay đổi tính chất hãm đắc.● Sao Cự Môn, Thiên Cơ gặp Tuần Triệt thì được ánh sáng của Thái Dương chiếu đến mà tỏa sáng.● Sao Nhật Nguyệt hãm địa gặp Tuần Triệt thì sáng lên● Vượng Miếu gặp Tuần Triệt tối lại● Sao Đắc Vượng Miếu gặp Tuần Triệt thì ý nghĩa tốt đẹp giảm bớt vì bị khắc chế● Sao Hãm Địa gặp Tuần Triệt trở nên tốt đẹp hơn, trải qua gian nan sau ngày càng sáng Phản vi kỳ cách● Các sao Thiên Tướng, Tướng Quân kỵ Tuần Triệt, sao Thiên Phủ kỵ sao tuần● Tuần – Triệt tối kỵ gặp chính tinh hoặc hung tinh đắc địa.● Chính tinh sáng hợp Mệnh gặp Tuần – Triệt không tốt vì cường độ sáng bị ảnh hưởng mạn● Thiên Phủ gặp Triệt bị hao hụt, trong khi gặp Tuần thì tổn thất như về trống không.● Mệnh Kim gặp Tuần Triệt không bị ảnh hưởng nhiều● …Khám phá mệnh/thân Tuần thân Triệt, Triệt thân TuầnNgười mệnh Tuần Thân Triệt, Triệt Thân TuầnTuần Triệt đồng cung Khi Tuần Triệt cùng tọa tại một sao thì ảnh hưởng sẽ mạnh hơn, cộng cả tính chất của hai sao mà có thể tăng hoặc giảm sáng gấp đôi. Tuy nhiên, khi Tuần Triệt đóng cùng một chỗ thì sao ảnh hưởng 8 cung trên lá số, còn 4 cung không ảnh hưởng có Triệt Thân Tuần tức là Mệnh có Triệt, Thân có Tuần. Khi ấy, mệnh chủ dưới 30 tuổi thì Triệt sẽ ảnh hưởng mạnh Nhất là lúc thiếu thời. Sau khoảng thời gian 30 tuổi Tuần sẽ tác động mạnh đến tử vi của mệnh có mệnh Triệt Thân Tuần sự ảnh hưởng của Tuần Triệt sẽ tác động mạnh lên các cung. Do đó mà cần xem tính chất của các cung để luận giải. Đối với người có mệnh Tuần Thân Triệt thì tác động của Tuần Triệt không ảnh hưởng có mệnh Thân Tuần Triệt đặc biệt có lá số tử vi tốt đẹp khi thân/mệnh Vô Chính Diệu gặp Tuần đây là thông tin tổng hợp và chia sẻ đến quý bạn về Tuần Triệt, ảnh hưởng của Tuần Triệt đến thời gian, các cung và sao. Tuy nhiên trong tử vi, Tuần Triệt là hai sao vẫn còn rất nhiều nghi vấn và cách luận giải thỏa đáng. Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp quý bạn có thêm nhiều kiến thức cơ bản về Tuần ơn quý bạn đã đón đọc bài viết! Quản trị viênTôi là Ngô Minh Tuệ, người quản lý và trực tiếp lên nội dung cho website Với sự gắn bó, say mê với cổ học Đông - Tây. Minh Tuệ không ngừng học tập để cải thiện chất lượng nội dung để mang tới những thông tin hữu ích, tin cậy, khách quan tới bạn đọc. Rất mong đồng hành cùng bạn đọc trong hành trình tìm kiếm chân - thiện - mỹ, cũng như đạt được sự cân bằng và hài hòa về cả vật chất lẫn tinh thần.
Sao Tuần Triệt là gì? Bộ sao này xuất hiện trong lá số tử vi có tốt hay không và tác động của Tuần Triệt đóng cung mệnh như thế nào? Cũng như các cung khác ra sao? Mogi sẽ giải mã cho bạn mọi thứ về bộ sao này thông qua bài viết dưới đây. Nội dung bài viết1 Sơ lược về Tuần Triệt là gì? Tuần Triệt trong tử vi là gì? Ngũ hành của Tuần Tuần Triệt mang mệnh hung hay cát?2 Ảnh hưởng chung của bộ sao Tuần Triệt là gì? Tuần triệt sau 30 Tuần triệt trước 30 tuổi3 Ý nghĩa của Tuần Triệt tại cung mệnh4 Ý nghĩa tại các cung khác của bộ sao Tuần Triệt là gì? Tuần Triệt ở cung Điền Tuần Triệt ở cung Thiên Tuần Triệt ở cung Quan Tuần Triệt ở cung Tài Tuần Triệt ở cung Tử Tuần Triệt ở cung Phu Tuần Triệt ở cung Phúc Tuần Triệt ở cung Phụ Tuần Triệt ở cung Huynh Tuần Triệt ở cung Nô Tuần Triệt ở cung Tật Ách5 Sao nào không sợ tuần triệt?6 Những bộ sao tốt và xấu cùng với bộ sao Tuần Các bộ sao Các bộ sao xấu7 Các trường hợp đặc biệt của bộ sao Tuần Triệt là gì?8 Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi vào hạn?9 Cách hóa giải theo phong thủy đối với Tuần Triệt là gì? Tác động đến cung xung chiếu10 Tạo sự ngăn cách để giảm tác dụng của bộ Tuần Nhờ đến sự can thiệp của sao Tử Vi11 Lời kết Đầu tiên, cùng tìm hiểu Tuần Triệt là gì? Tuần Triệt là thuật ngữ trong truyền thống phương Đông, đặc biệt phổ biến trong nền văn hóa Trung Quốc. Nó được sử dụng để mô tả hai khía cạnh trong vòng đời của một người, được coi là có tác động mạnh và đặc biệt. Vài nét về sao Tuần Triệt là gì Tuần Đinh Đại diện cho tuổi trẻ, giai đoạn đầu cuộc sống, thường đại diện cho những khởi đầu, những thách thức và cơ hội mới. Tuần cũng có thể biểu thị sự trẻ trung, năng động, đam mê, nhưng cũng có thể đồng nghĩa với những ràng buộc và khó khăn. Triệt Mậu Được hiểu là tuổi già, giai đoạn cuối cuộc sống, thường đại diện cho sự trưởng thành, kinh nghiệm và đạt đến một mức độ thành công. Triệt có thể biểu thị sự trưởng thành, sự sáng suốt, nhưng cũng có thể gắn liền với sự hạn chế, thử thách và hậu quả của quyết định trong quá khứ. Việc xem xét sao Tuần Triệt trong Tử Vi vô cùng cần thiết Việc xem xét Tuần Triệt trong Tử Vi có thể giúp người ta hiểu rõ hơn về quá trình phát triển và trải nghiệm cuộc sống của một người và đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tương lai và định hình hành trình cá nhân. Tuần Triệt trong tử vi là gì? Tiếp tục, cùng làm rõ khái niệm về Tuần Triệt là gì theo tử vi? Thì câu trả lời đó là Tuần Triệt là bộ hai sao có tính chất khá đặc biệt và vô cùng quan trọng trong việc xem tử vi của một người bất kỳ. Nhìn chung, Tuần Triệt sẽ ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực đến các cung và sao. Ý nghĩa lần lượt của 2 ngôi sao này là Sao Tuần ám chỉ về sự nhiêu khê, trắc trở, lận đận về con đường công danh, sự nghiệp Sao Triệt báo hiệu về sự kìm hãm, cản trở may mắn tại đường gia đạo và tình duyên Tuần Triệt là gì theo Tử Vi Ngũ hành của Tuần Triệt Vậy ngũ hành của Tuần Triệt là gì? Hiện tại, vẫn có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này. Tuy nhiên, hai quan điểm được đa số nhắc đến là Tuần thuộc hành Kim Đới Thuỷ và Triệt thuộc hành Hỏa Đới Mộc, hoặc Tuần Triệt có ngũ hành phụ thuộc vào các cung sao mà Tuần Triệt án ngữ. Tính chất bí ẩn của Tuần Triệt trong ngũ hành đặc biệt hơn so với các sao khác. Tuần Triệt không thuộc về một hành duy nhất mà thay đổi tùy theo vị trí toạ thủ. Sao Tuần An tuân theo chu trình Thiên – Địa – Nhân Giáp Thìn, Giáp Dần, Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ. Các tuổi phần – Tuần An – Tam Tài – Hành. Sao Triệt An tuân theo chu trình Can Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu. Các tuổi phần – Triệt An – Hành. Ví dụ Giáp, Kỷ – Thân, Dậu – Hỏa. Tuần Triệt là gì khi xét theo ngũ hành Tuần Triệt mang mệnh hung hay cát? Theo nhận định của chuyên gia phong thủy, các sao chủ tinh và phụ tinh được coi là có tính cát và hung. Tuy nhiên, khi đề cập đến Tuần Triệt, họ nhận thấy rằng sao tốt khi gặp phải sẽ bị giảm độ may mắn, trong khi sao xấu khi gặp phải sẽ bị kiềm chế hiệu quả. Do đó, hai sao Tuần Triệt không có tính chất hung và cát. Tác động của Tuần Triệt đến sự tốt hay xấu phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau và nơi mà sao đó đặt chỗ trong bảng tử vi. Để có thể giải thích cụ thể về tác động của Tuần Triệt và tính chất hung – cát đối với từng cá nhân, ta cần phải bổ sung thêm thông tin từ nguồn “Tử Vi theo giờ sinh” để có một luận giải chính xác hơn. Bộ sao Tuần Triệt có tính cân bằng Ảnh hưởng chung của bộ sao Tuần Triệt là gì? Nhiều bạn đọc có thắc mắc rằng “Ảnh hưởng chung của Tuần Triệt là gì?” đó là bộ sao này được biến đổi theo nguyên tắc “tuần thì lần lượt mạnh lên, triệt thì luân phiên giảm xuống”. Khi Triệt đặt tại cung Kim và Tuần đặt tại cung Mộc, Hoả, tác động của chúng sẽ mạnh hơn rất nhiều so với các vị trí khác. Tuần triệt sau 30 tuổi Triệt đương đầu Có tác động mạnh nhất trong các vị trí. Triệt chặn đuôi Có tác động mạnh hơn so với Tuần đương đầu, nhưng yếu hơn Triệt đương đầu. Tuần đương đầu Có tác động yếu hơn Triệt chặn đuôi, nhưng mạnh hơn Tuần chặn đuôi. Tuần chặn đuôi Có tác động yếu nhất trong các vị trí. Ảnh hưởng của Tuần Triệt là gì sau 30 tuổi? Tuần triệt trước 30 tuổi Tuần đương đầu Mạnh nhất trong các vị trí. Tuần chặn đuôi Mạnh hơn so với Triệt đương đầu, nhưng yếu hơn Tuần đương đầu. Triệt đương đầu Yếu hơn Tuần chặn đuôi, nhưng mạnh hơn Triệt chặn đuôi. Triệt chặn đuôi Yếu nhất trong các vị trí. Ảnh hưởng của Tuần Triệt là gì Tuần Triệt trước 30 tuổi? Ý nghĩa của Tuần Triệt tại cung mệnh Tại cung mệnh, ý nghĩa của Tuần Triệt là gì? Câu trả lời là nơi mô tả trực tiếp về cuộc sống và sự phát triển của người đó. Khi Tuần và Triệt xuất hiện trong thủ cung Mệnh, nó có thể tạo ra những tác động tiêu cực và gây khó khăn trong cuộc sống của người đó, đặc biệt là trong tuổi trẻ. Người có Tuần – Triệt thủ cung Mệnh thường gặp khó khăn, thử thách và trắc trở trong tuổi trẻ, gồm cả khía cạnh tài chính, sức khỏe và học tập. Có thể xảy ra tình huống nghèo khó, khó khăn trong công việc và học tập, và có nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe. Ý nghĩa của tuần Triệt là gì tại cung mệnh? >>>Xem thêm Sao Thiên Khôi Là Sao Gì? Luận Ý Nghĩa Tại Mệnh Và Cung Khác Ý nghĩa tại các cung khác của bộ sao Tuần Triệt là gì? Vậy Ý nghĩa tại các cung tại sao Tuần Triệt là gì? Cùng tiếp tục tham khảo ngay ở nội dung dưới đây. Tuần Triệt ở cung Điền Trạch Khi Tuần và Triệt khi tọa lạc tại cung Điền, họ không được hưởng di sản mà cha mẹ để lại và phải tự lập trong cuộc sống. Thường xuyên gặp trục trặc trong việc bán hay mua nhà đất và nông sản cũng là một vấn đề phổ biến. Tương tự như cung Tài, nếu trong cung Điền có sự xuất hiện của Tuần và Triệt án ngữ, thì khó có thể thuận lợi sở hữu nhiều tài sản nông nghiệp lớn, trừ khi cung Điền được ảnh hưởng tích cực bởi sự sáng sủa của Nhật Nguyệt. Ý nghĩa của Tuần Triệt là gì khi ở vị trí cung Điền Trạch Tuần Triệt ở cung Thiên Di Khi Tuần và Triệt đóng tại cung Thiên Di, thường không thuận lợi khi ra ngoài và đương số có thể gặp khó khăn. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra sự ly hương, có thể mang lại lợi ích và tốt hơn đáng kể cho đương số. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Thiên Di? Tuần Triệt ở cung Quan Lộc Khi Tuần và Triệt tại vị trí cung Quan Lộc, sẽ gây ra những trục trặc và biến động trong quan trường và nghề nghiệp, bao gồm những biến cố, thay đổi không ổn định và thăng trầm không đều. Mức độ của những biến động này phụ thuộc vào việc có đối mặt với chặn đuôi hay đương đầu và gặp Tuần hay Triệt. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Quan Lộc? Tuần Triệt ở cung Tài Bạch Khi Tuần và Triệt tọa lạc tại cung Tài, tiền bạc có thể tụ tán và không ổn định, trừ khi họ vào một đại vận thuận lợi. Thường xuyên gặp khó khăn trong việc kiếm tiền cũng là một vấn đề thường gặp. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Tài Bạch? Tuần Triệt ở cung Tử Tức Khi Tuần và Triệt đóng tại cung Tử Tức, có thể gây ra những khó khăn và trục trặc liên quan đến vấn đề con cái trong cuộc sống. Các khó khăn này có thể bao gồm việc không có con, việc trì hoãn trong việc có con, hoặc khi sinh con đầu lòng, có thể gặp khó khăn trong việc nuôi dưỡng con, hoặc sự không hợp lý trong mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Tử Tức? Tuần Triệt ở cung Phu Thê Khi Tuần và Triệt tại cung Phu Thê, có thể gây ra những trục trặc trong tình duyên và hôn nhân, bao gồm việc tình yêu đầu tan vỡ và việc lập gia đình trễ. Nếu lập gia đình sớm, gia đạo có thể đối mặt với bất hòa và khó khăn, có thể dẫn đến việc chia ly. Đối với những người không gặp được nửa kia phù hợp, Tuần và Triệt đóng tại cung Phu Thê cũng có thể đóng vai trò là yếu tố dẫn đến số phận không có chồng hoặc vợ. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Phu Thê? Tuần Triệt ở cung Phúc Đức Khi Tuần và Triệt tọa tại cung Phúc Đức, có thể gây ra sự ly tán trong họ hàng, khiến họ không sống gần nhau và thường xảy ra sự tha hương cầu thực. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Phúc Đức? Tuần Triệt ở cung Phụ Mẫu Khi Tuần Triệt tại vị trí cung Phụ Mẫu thì có khả năng rằng mối quan hệ giữa chủ mệnh với cha mẹ sẽ khắc khẩu hoặc có thể dẫn đến việc xa cách sớm với cha mẹ. Nguyên nhân có thể là do mất chamẹ sớm, cha mẹ ly hôn, hoặc là con nuôi trong gia đình khác. Giai đoạn này, khi tuổi thiếu niên, có sự ảnh hưởng đáng kể từ Phụ Mẫu, vì vậy khi gặp Tuần Triệt có thể có những khác biệt vì Triệt đang trưởng thành mạnh mẽ, trong khi sự ảnh hưởng đối với Tuần gần như không đáng kể. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Phụ Mẫu? >>>Xem thêm Sao Tam Thai là Gì? Tử Vi Tam Thai Chiếu Mệnh Là Hung Hay Cát? Tuần Triệt ở cung Huynh Đệ Khi Tuần và Triệt ở vị trí cung Huynh Đệ báo hiệu rằng chủ mệnh có thể trải qua sự cô đơn và khó khăn. Điều này có thể là do họ không sống gần gia đình vì tính cách không hòa hợp và không thể đồng cảm, thấu hiểu người thân, bạn bè. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Huynh Đệ? Tuần Triệt ở cung Nô Bộc Khi Tuần và Triệt đóng tại cung Nô, mối quan hệ với bạn bè và người giúp việc sẽ không ổn định, có thể thay đổi liên tục và khó tìm được người giúp việc trung thành. Đồng thời, cũng khó có được những người bạn thân tri âm và tri kỷ, tức là những người bạn đáng tin cậy và sẵn lòng giúp đỡ trong mọi hoàn cảnh. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Nô Bộc? Tuần Triệt ở cung Tật Ách Khi Tuần và Triệt xuất hiện tại cung Tật Ách, bất kể là chặn đầu hay chặn đuôi, cuộc sống của chủ mệnh trong suốt đời sẽ được bảo vệ, ít bị ảnh hưởng bởi bệnh tật và hiếm gặp tai họa. Ngay cả khi có xảy ra tai hoạ, bộ sao này cũng có khả năng giúp người đó tránh được những hậu quả lớn. Tuy nhiên, nếu có những yếu tố xung đột như Thiên Tướng hoặc Tướng Quân, trong trường hợp Đại vận không thuận lợi, có thể dẫn đến cái chết bất đắc kỳ tử. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Cung Tật Ách? Sao nào không sợ tuần triệt? Hành thủy và hành thổ tỏ ra khá ổn định và không bị ảnh hưởng nhiều bởi Tuần Triệt. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng Tuần Triệt vẫn có một số ảnh hưởng nhỏ đến các sao này, nhưng tỉ lệ này thường không đáng kể. Ngoài những yếu tố này, cần xem xét tổng thể của bảng tử vi cá nhân để có cái nhìn toàn diện và chính xác về tác động của Tuần Triệt đối với các sao và các yếu tố khác trong tử vi. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với Sao hành thủy và Thổ ? >>>Xem thêm Sao Cự Môn Là Gì? Ý Nghĩa Sao Cự Môn Theo Phong Thuỷ Những bộ sao tốt và xấu cùng với bộ sao Tuần Triệt Các bộ sao tốt Khi Tuần Triệt đóng tại cung Vô Chính Diệu Đây được coi là một tình huống tốt. Tuy nhiên, tác động tích cực này cũng không đạt tới mức tuyệt đối 100%. Hiệu quả còn phụ thuộc vào mức độ tốt của cung Vô chính diệu. Nếu cung này được sự ủng hộ của Tứ Không Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không, thì hiệu quả sẽ rất tốt. Khi Tuần Triệt đóng tại cung Tật Điều này thường rất tốt vì nó có thể ngăn chặn nhiều bệnh tật và tai họa lớn cho cuộc sống, bất kể trong cung Tật có sao tốt hay xấu. Khi Cự Môn gặp Tuần Triệt Nó được ví như tìm thấy “ngọc trong đá”. Tức cung này cần Tuần Triệt xung phá ra để phát hiện được những giá trị quý giá và đẹp đẽ. Khi cung Mệnh hoặc các cung Cư Môn gặp Tuần Triệt, khi được khai phá, chúng sẽ trở nên đẹp và quý giá. Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi đi với một số bộ sao tốt? Các bộ sao xấu Vậy các bộ sao xấu cùng với Tuần Triệt là gì? Phần lớn khoảng 90% các sao đều có mối kỵ hạn chế đối với Tuần Triệt. Khi một sao tốt gặp Tuần Triệt, hiệu quả tích cực của nó sẽ giảm đi. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tác động của Tuần Triệt còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như vị trí toạ thủ, các yếu tố tử vi khác, và tổng thể của bảng tử vi cá nhân. Điều này có nghĩa là trong một số trường hợp đặc biệt, Tuần Triệt vẫn có thể tạo ra sự tác động tích cực hoặc tiêu cực, mặc dù tỉ lệ này thường không cao như trong trường hợp các sao khác. Một số sao có thể kể đến đó là cung Huynh Đệ, Phụ Mẫu, Tài Bạch,… Các bộ sao khi kết hợp với Tuần Triệt sẽ ảnh hưởng xấu Các trường hợp đặc biệt của bộ sao Tuần Triệt là gì? Một số trường hợp đặc biệt đối với bộ sao Tuần Triệt đó là Thiên Phủ kỵ gặp Tuần hơn là gặp Triệt Điều này có thể gây ra sự hụt hơi và giảm độ tốt của cung đó. Thiên Khôi cũng kỵ gặp Triệt hơn là gặp Tuần Khi Thiên Khôi gặp Triệt, có thể xảy ra hiện tượng hao hụt năng lượng, nhưng cần phối hợp và xem xét các yếu tố khác trong bảng tử vi để đưa ra đánh giá chính xác về sự tốt xấu của cung đó. Thiên Tướng và Tướng Quân Được coi là các sao đắc địa và có tác động tích cực. Tuy nhiên, khi gặp Tuần và Triệt, chúng có xu hướng bị kỵ và tạo ra tác động không tốt. Thái Dương ít ngại Tuần và Triệt Thái Dương là một sao sáng và mạnh mẽ, nên có khả năng chống lại tác động của Tuần và Triệt. Khi bản Mệnh là hành Kim Tuần và Triệt không đáng ngại như khi bản Mệnh là hành khác. Hành Kim có khả năng chống chịu và kháng cự với tác động của Tuần và Triệt. Do đó, nguy cơ và tác động tiêu cực do Tuần và Triệt gây ra có thể được giảm bớt khi Mệnh thuộc hành Kim. Tuần và Triệt có khả năng giải họa Không Kiếp Tuy nhiên mức độ tác động có thể khác nhau. Triệt đóng tại bản cung thì có tác dụng mạnh hơn trong việc giải họa từ Không Kiếp, đồng nghĩa với việc giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai họa do Không Kiếp mang lại. Tuần cũng có khả năng tương tự, nhưng mức độ tác động của nó thường yếu hơn so với Triệt. Các trường hợp đặc biệt của bộ sao Tuần Triệt là gì? Ý nghĩa Tuần Triệt là gì khi vào hạn? Trong Tử vi, khi gặp sao sáng sủa trong thời gian Hạn tuần hoặc triệt, thường dẫn đến hiệu lực của Hạn trở nên mờ ám, gây ra trở ngại và thất bại trong mưu sự. Ngược lại, nếu gặp sao xấu xa, hiệu lực của Hạn có thể được cải thiện và trở nên sáng sủa, dù có trở ngại ban đầu. Cung Hạn gặp Tuần và Triệt là một trường hợp đáng lưu ý, vì hai sao này có hiệu lực mạnh và ảnh hưởng đến cung Hạn nhiều nhất trong các đại và tiểu hạn. Khi cung Hạn gặp Tuần hoặc Triệt, có thể xảy ra những tác động mạnh đến cung này và có thể gây trở ngại, khó khăn trong cuộc sống và công việc. ý nghĩa tuần triệt là gì khi vào hạn? >>> Sao Phá Quân Là Gì? Ý Nghĩa Tử Vi Tại Mệnh Và Các Cung Khác Chi Tiết Nhất Cách hóa giải theo phong thủy đối với Tuần Triệt là gì? Vậy cách hóa giải Tuần Triệt là gì? Có bao nhiêu cách có thể cải thiện bộ sao này trong phong thủy? Để giải đáp cho những câu hỏi trên thì mời bạn đọc tiếp tục theo dõi tiếp. Tác động đến cung xung chiếu Cách động cung xung chiếu là một phương pháp để đối phó với tác động của Tuần Triệt. Trong trường hợp này, việc kích động và phá vỡ tình trạng trì trệ, chậm chạp là một cách để tạo động lực và phát triển. Tương tự như việc đường đi xuyên qua một vùng đất lạc hậu, việc đâm thẳng vào vùng đất đó và đi xuyên qua nó sẽ mang lại lợi ích. Do đó, sử dụng cách động cung xung chiếu được coi là một cách thực hiện hiệu quả để vượt qua tác động của Tuần Triệt. Cách hóa giải Tuần Triệt là gì? Đó là sử dụng cung xung chiếu Tạo sự ngăn cách để giảm tác dụng của bộ Tuần Triệt Việc tự tách riêng là một cách khác để giảm tác động của Tuần Triệt. Vì Tuần Triệt tạo ra một qui chế đặc biệt và mang tính xa xôi, tách biệt, việc đi xa hoặc đến vùng đất mới là một cách hiệu quả. Ngoài ra, chủ động tạo ra sự riêng biệt và tách biệt là một cách khác để ứng phó với Tuần Triệt. Bằng cách tự áp đặt qui chế đặc biệt cho bản thân, không cần phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài. Ví dụ như tự tách riêng chỗ ăn hoặc làm việc, chia tách các bộ phận khác nhau trong cùng một không gian, ta có thể tạo ra sự ngăn cách và chia lìa cho Tuần Triệt. Cách hóa giải Tuần Triệt là gì? Cần tạo sự ngăn cách với sao Tuần Triệt Nhờ đến sự can thiệp của sao Tử Vi Sử dụng Tử vi để giải Tuần Triệt cũng là một phương pháp ứng dụng. Khi Tử vi ứng với cung bị Tuần Triệt, tác động của nó sẽ giảm đi nhiều. Sự kết hợp giữa Tử vi và các cung xung chiếu, tam hợp chiếu có thể giúp giải quyết hiệu quả hơn vấn đề của Tuần Triệt. Tử vi đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng lớn, vì vậy mặc dù bị Tuần Triệt đóng tại cung nhưng sao Tử Vi vẫn có tác dụng. Việc giám sát chặt chẽ, di chuyển, thay đổi có thể giúp giảm trì trệ và không bị vô hiệu hóa bởi Tuần Triệt. Một cách nữa để hóa giải Tuần Triệt là gì? Là nhờ sự can thiệp từ sao Tử Vi Lời kết Mogi đã giới thiệu vô cùng chi tiết đến quý bạn đọc về chủ đề Tuần Triệt là gì và một số thông tin liên quan như cách hóa giải Tuần Triệt hay chỉ ra rõ sao nào không sợ Tuần Triệt. Hy vọng bạn đã có thể hiểu và bỏ túi cho mình một kiến thức mới mẻ trong phong thủy. Mời bạn ghé trang để cập nhật thêm những bài viết mới bổ ích với đa dạng chủ đề khác nhau kiến thức bất động sản, lời khuyên, nhà đất,.. được đăng tải mỗi ngày.
cách an sao tuần triệt