các từ đồng nghĩa trong ielts reading

Bạn đang xem: Luyện IELTS Reading hiệu quả cho người từ Band 0 đến 7+ tại thpttranhungdao.edu.vn Luyện IELTS Reading cho người mới nên tính từ lúc đâu? Làm cách nào để tăng lên kỹ năng đọc hiểu Tiếng Anh? Ngày nay, bạn muốn biết thông tin cụ thể về phần thi này cũng như Đọc tiếp Bài thi IELTS Reading thường là nỗi lo lắng của rất nhiều bạn thí sinh bởi lượng từ vựng học thuật chuyên sâu. Vậy có cách nào nâng cao vốn từ trong bài đọc Trong khi luyện thi IELTS Reading, chắc hẳn mỗi bạn thí sinh đều thấy việc học từ vựng là vô cùng "oải". Bài viết hôm nay IELTS Master xin được tổng hợp cho các bạn 1 cuốn “sổ tay” những từ vựng thường xuất hiện trong bài Reading cũng như những từ đồng nghĩa để các bạn làm tự tin hơn với kỹ năng này nhé! Sử dụng từ đồng nghĩa trong bài thi IELTS. Reading và Listening: Đa số các câu hỏi và nội dung của bà nghe-đọc đều được paraphrase theo một cách khác. Do đó, biết được một lượng lớn từ đồng nghĩa sẽ là cánh tay đắc lực trong việc hoàn thành hai bài thi này. Để đáp ứng các yêu cầu và đạt được mức điểm IELTS mong muốn, bạn cần biết về thang điểm IELTS và nắm rõ cách tính điểm IELTS chuẩn nhất. Thang điểm của IELTS là từ 1.0 – 9.0. Thang điểm của IELTS là từ 1.0 – 9.0. Phần điểm tổng của bài thi được tính bằng Cách học từ vựng siêu đỉnh trong IELTS Reading. 4. Ghi nhớ từ vựng qua các mẫu câu ví dụ. Từ vựng khi đứng độc lập đôi khi sẽ khiến bạn dễ quên hoặc khó khăn để ghi nhớ chính xác. Do đó, gắn nó vào những mẫu câu thực tế hay có phần “kì lạ” sẽ khiến bạn dễ Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Các thí sinh thường cảm thấy kỹ năng Đọc là thử thách lớn nhất trong bài thi IELTS. Tại sao?Đây là một số lý doThời gian dành cho kỹ năng Đọc IELTS rất ngắn. Chỉ trong 60 phút, bạn cần phải đọc ba đoạn văn dài và trả lời 40 câu hỏi. Vì vậy, đọc các câu hỏi và hiểu chúng sau đó trả lời một cách chính xác dưới áp lực của thời gian là một nhiệm vụ đầy thử lý do khác là mức độ khó của đoạn văn. Đối với kì thi IELTS học thuật, các đoạn văn có thể ở dạng tường thuật, mô tả hoặc tranh luận. Đôi khi, nó cũng có thể bao gồm các biểu đồ hoặc đồ thị. Đối với IELTS tổng quát, các đoạn văn được lấy từ các quảng cáo, thông báo, tạp chí, sách và nhiều hơn nữa. Do đó, việc hiểu các đoạn văn với các mức độ khó khác nhau và trả lời chúng một cách chính xác là một nhiệm vụ khó đối mặt với các rắc rối sau khi tham dự kì thi Đọc IELTSHết thời bị áp lực ảnh hưởng khi phải trả lời chính xác từng câu hỏi trong thời gian bì nhầm lẫn với các từ khác nhau có ý nghĩa tương đồng sử dụng bởi các giám cả những rắc rối trên có thể khiến bài thi kỹ năng Đọc trở thành bài thi thử thách giải pháp là gì?Khi nói đến việc đạt band điểm cao trong kì thi kỹ năng Đọc IELTS, các thí sinh đều cho rằng vốn từ vựng là yếu tố quan trọng nhất. Nhưng, bạn có biết rằng việc nhận diện các từ khóa cũng rất có ích? 1. Từ khóa trong bài thi kỹ năng Đọc IELTSTừ khóa là các từ mang một thông tin cụ loại từ như thế nào là từ khóa? Đây là danh sách!Danh từ và động từTên địa điểm, các nhà khoa học, con người và nhiều hơn nữa được đề cập trong đoạn vănĐịa điểm thị trán, thành phố, bang, đất nước…Ngày và NămSố hoặc hoặc đối tượngNhững từ / câu có chữ cái đầu viết hoa hoặc in nghiêngĐể làm tốt bài thi này, bạn cần phải xây dựng một số chiến thuật cần bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ một kỹ thuật ngắn gọn mà bạn có thể luyện tập để chinh phục các câu hỏi trong bài thi – nối thông tin trong câu hỏi với câu trả lời trong đoạn văn. Kỹ thuật này chỉ hiệu quả khi bạn biết từ khóa đồng nghĩa. 2. Từ khóa đồng nghĩa là gì?Từ khóa đồng nghĩa là các từ khóa có ý nghĩa gần hoặc giống nhau. Nó thường được gọi là “cách nói tương đương”.Ví dụChildren ~ Kids Trẻ em ~ con nítSpeak ~ Talk Lời nói – câu nóiHouse ~ Home Nhà ở ~ mái ấmPresent ~ Gift Quà tặng ~ Món quàDanh sách trên liệt kê những từ không giống nhau hoàn toàn về nghĩa nhưng nghĩa rất cùng xem một ví dụ về câu hỏi “Sentence Completion”Jenny thinks employers should encourage workers who are _______. Jenny nghĩ các nhà tuyển dụng nên khuyến khích nhân viên_______. Potential leaders nhà lãnh đạo tiềm năng Open to new ideas có ý tưởng mới Good at teamwork Giỏi việc nhóm>> Giờ, việc bạn cần làm là gạch dưới các từ khóa trong câu hỏiJenny thinks employers should encourage workers who are _______. Jenny nghĩ rằng các nhà tuyển dụng nên khuyến khích nhân viên_______.>> Kế tiếp là nhanh chóng suy luận và liệt ra vài từ đồng nghĩa của các từ khóaJenny – đây là tên người nên vẫn sẽ giữ nguyênEmployers ~ boss, manager nhà tuyển dụng ~ sếp, quản lýEncourage ~ promote, motivate Khuyến khích ~ thăng cấp, động viênWorkers ~ staff, work force, employees người lao động ~ nhân viên, lực lượng lao động>>Bây giờ bạn có thể tìm thông tin tương tự trong đoạn văn says, “Well, currently teamwork is in fashion in the workplace and in my opinion the importance of the individual is generally neglected. What managers should be targeting is those employees who can take the lead in a situation and are not afraid to accept the idea of responsibility.” Jenny nói rằng” Hiện nay làm việc nhóm là một xu hướng ở môi trường làm việc và theo ý kiến của tôi, tầm quan trọng của cá nhân thường bị bỏ quên. Quản lý nên nhắm đến là những nhân viên có thể dẫn đầu trong một tình huống và không ngại chấp nhận trách nhiệmỞ đây, các từ gạch dưới là từ khóa đồng nghĩa. Từ đoạn văn trên, chúng ta có thể hoàn thành câu dưới như sauJenny thinks employees should encourage workers who are potential leaders. Jenny nghĩ rằng các nhà tuyển dụng nên khuyến khích nhân viên lãnh đạo tiềm năng.Việc luyện tập “kỹ thuật từ khóa” này sẽ giúp bạn chinh phục bài thi kỹ năng Đọc IELTS với band điểm thực hiện các bước sau khi bạn luyện tậpĐọc câu hỏiGạch dưới từ khóaSuy luận và liệt kê ra các từ đồng nghĩa bằng ký hiệuSuy luận và liệt kê ra các từ đồng nghĩa bằng trí nhớ vì bạn sẽ không có đủ thời gian để ghi chú các từ đồng nghĩa cho mỗi từ khóaĐọc lướt và đọc quét các đoạn vănXác định từ khóa hoặc từ khóa đồng nghĩaViết đáp ánThực hiện các bước này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian. Và đây chính xác là chìa khóa thành công của bài thi kỹ năng Đọc dịch ĐứcNguồn Mỗi một dạng bài IELTS Reading sẽ thách thức các kỹ năng đọc hiểu khác nhau, đồng thời đòi hỏi chiến thuật riêng biệt. Bạn đọc có thể tìm hiểu chi tiết về cách làm các dạng bài IELTS Reading và hướng dẫn ôn luyện trong bài viết dưới đây. 1. Hoàn thành dán nhãn biểu đồ Diagram label completionYêu cầu của dạng bài Hoàn thành dán nhãn trên biểu đồ dựa trên thông tin cung cấp trong đoạn văn. Mô tả dạng bài Thí sinh sẽ được cung cấp biểu đồ, đoạn văn tóm tắt để trống có các phần thông tin quan trọng. Nhiệm vụ của thí sinh là phải chọn đúng đáp án để điền vào chỗ trống cho phù hợp. Ví dụ Ví dụ cho dạng bài dán nhãn biểu đồ Chiến thuật làm bài Bước 1 Đọc kỹ câu hỏi và yêu cầu số lượng từ cần điền Bước 2 Xác định đúng loại từ hoặc thông tin cần phải điền. Bước 3 Gạch chân keyword để tìm kiếm thông tin nhanh hơn Bước 4 Dự đoán các từ đồng nghĩa, trái nghĩa Bước 5 Đọc quét văn bản và dừng lại ở các keyword liên quan đến câu hỏi Bước 6 Chọn đáp án Dạng bài này đánh giá khả năng gìĐể làm tốt dạng bài Diagram label completion này, thí sinh cần trang bị một số kỹ năng như Đọc hiểu sơ đồ. Xác định được từ đồng nghĩa và cách diễn đạt khác của câu Paraphrase. Khả năng scanning và vốn từ vựng của thí sinh Những tips giúp bạn chinh phục dạng bài này Tips 1 Nắm rõ đề bài để hiểu được nội dung tổng quan của sơ đồ trước khi đọc toàn bộ bài.Tips 2 Đọc lướt để xác định những từ khóa trong văn bản có thể giúp bạn hoàn thành câu trả lời. Các từ khóa sẽ bao gồm cả từ đồng nghĩa, vì vậy hãy chú ý đến chúng. Tips 3 Xác định kỹ yêu cầu của đề bài và số lượng từ quy định. Ví dụ, WRITE NO MORE THAN THREE WORDS là được viết tối đa 3 từ. 2. Câu hỏi xác định thông tin Information identification questionsYêu cầu về dạng bài Information identification questions là một trong các dạng bài IELTS Reading phổ biến. Dạng bài này yêu cầu bạn phải xác định xem thông tin, ý kiến của người viết trong câu hỏi đúng/ sai/ thông tin có được cung cấp trong đoạn văn không để trả lời Yes/No/Not Given hoặc True/ False /Not given. Dạng bài này đánh giá khả năng Tổng hợp và xác định đúng thông tin trong đoạn văn Quét và hiểu nghĩa sâu xa của thông tin đó Hiểu quan điểm, nhận định được nêu của người viết Mô tả dạng bài Trong đề bài sẽ đưa ra khoảng 4-5 câu chứa các thông tin được cho trong bài đọc. Thí sinh sẽ đọc từng câu và xác định câu đó đúng hay là sai hoặc có xuất hiện trong bài hay không. Ví dụ dạng bàiVí dụ cho dạng bài xác định thông tin Chiến thuật làm các bài Bước 1 Đọc và xác định nội dung của từng câu Bước 2 Gạch chân các từ khóa Bước 3 Định vị vị trí thông tin trong bài đọc Bước 4 Dùng từ khóa và đối chiếu với các thông tin trong bài đọc Những tips giúp bạn chinh phục dạng bài này Tips 1 Chú ý những từ chỉ tần suất bao gồm “some, all, mainly, often, always and occasionally.”. Nếu bạn không cẩn thận, những từ như thế nào có thể thay đổi nghĩa của toàn bộ câu.Tips 2 Thông thường, đáp án cho từng câu hỏi sẽ được trình bày theo thứ tự. Bạn hãy nắm rõ ngữ cảnh của toàn bộ bài nói để tìm kiếm được câu trả lời theo thứ tự. Tips 3 Bạn không nên suy đoán thông tin và trả lời theo ý mình. Hãy tìm kiếm thông tin ngay trong bài thêm Bài mẫu & Cách làm bài dạng câu hỏi True, False, Not given 3. Nối nội dung Matching featuresYêu cầu của dạng bài Tìm thông tin tương thích với đặc điểm của chủ thể trong danh sách. Sau đó, nối các câu nói hoặc thông tin với một danh sách các lựa chọn đã bài này đánh giá khả năng Kỹ năng đọc lướt và đọc dò Skimming and Scanning.Kỹ năng tìm và xác định được bố cục bài viết. Xác định sự liên hệ của các sự kiện trong văn bản. Có khả năng nhận biết lý thuyết và các ý kiến được nêu trong bài. Yêu cầu của dạng bài Tìm thông tin tương thích với đặc điểm của chủ thể trong danh sách. Mô tả dạng bài Thí sinh sẽ được cung cấp câu hỏi bao gồm chủ thể là người, sự việc, sự vật hoặc địa điểm nổi bật trong bài. Nhiệm vụ của thí sinh là tìm thông tin phù hợp với từng chủ đề và nối chúng lại với nhau. Ví dụ dạng bài Ví dụ cho dạng bài nối nội dung Chiến thuật làm các dạng bài Bước 1 Đọc hiểu câu ở đề bài, gạch chân keyword Bước 2 Xác định vùng thông tin trong bài đọc Bước 3 Đọc hiểu, đối chiếu và chọn đáp án Những tips giúp bạn chinh phục dạng bài nàyTips 1 Với các từ khóa được ghi chú trong bài, hãy đọc những thông tin xung quanh để khoanh vùng và xác định được thông tin cho câu trả lời. Tips 2 Các thông tin trả lời có thể không xuất hiện theo thứ tự như danh thêm Bài mẫu & cách làm dạng bài Matching Features trong IELTS Reading4. Nối tiêu đề Matching headingsYêu cầu Dạng bài Matching headings yêu cầu thí sinh nối danh sách các tiêu đề và các đoạn hoặc phần chính xác Dạng bài này đánh giá khả năng Nhận biết ý tưởng/ chủ đề chính trong các đoạn/ phần văn bản Phân biệt sự khác nhau và xác định được ý chính với các ý bổ trợ. Yêu cầu của dạng bài Thí sinh phải chọn ra một trong các tiêu đề được cung cấp và đặt vào đoạn văn thích hợp. Mô tả dạng bài Đề bài sẽ cung cấp các tiêu đề khác nhau, phù hợp với các đoạn văn có trong bài đọc. Thí sinh cần lựa chọn tiêu đề nào phù hợp với đoạn văn nào. Ví dụ dạng bàiVí dụ minh họa các dạng bài đọc IELTS Chiến thuật làm bài B1 Đọc từng tiêu đề, gạch chân keyword B2 Đọc bài đọc và khoanh vùng tiêu đề đúng B3 Đọc lại toàn bộ tiêu đề và loại các đáp án chắc chắn sai Lưu ý là nếu bạn nên làm dạng bài này về cuối vì khi đó bạn cũng đã có thể nắm được nội dung tổng quan của bài đọc. Những tips giúp bạn chinh phục dạng bài nàyTips 1 Hãy chú ý tìm từ đồng nghĩa. Ví dụ, trong câu hỏi có từ “environmental”, nhưng trong đoạn văn lại không có. Bạn cần đọc kỹ những đoạn có thể nhắc đến từ “Green” hoặc “nature”. Tips 2 Nếu bạn bắt gặp câu khó, hãy bỏ qua và làm câu dễ trước. Khi hoàn thành các câu dễ, bạn sẽ hiểu được ngữ cảnh và nội dung của cả đoạn văn, dễ dàng giải quyết câu khó. Xem thêm Bài mẫu & cách làm dạng Matching Heading trong IELTS Reading 5. Nối thông tin Matching informationYêu cầu Tìm kiếm chính xác các thông tin trong các đoạn văn A,B,C,.. Thông tin mà bạn có thể được yêu cầu tìm chi tiết cụ thể, ví dụ, lý do, mô tả, so sánh, tóm tắt, giải thích. Dạng bài này đánh giá khả năng Đọc hiểu, định vị chi tiết, nhận biết một bản tóm tắt hoặc định nghĩa. Yêu cầu của dạng bài Thí sinh cần tìm thông tin cụ thể trong các đoạn văn A, B., C và nối chung với đáp án phù hợp. Mô tả dạng bài Đề bài yêu cầu thí sinh tìm kiếm thông tin về các chi tiết cụ thể được đặt để trong mỗi đoạn văn. Sau đó, thí sinh sẽ đặt các ký tự Alphabet tương ứng với mỗi đoạn vào đáp án thí sinh cho là phù hợp. Ví dụ dạng bài Ví dụ cho dạng bài nối thông tin Chiến thuật làm bài Bước 1 Đọc kỹ đề bài Bước 2 Gạch chân keyword trong câu hỏi Bước 3 Đọc lướt toàn bài, dựa vào keyword chọn các đoạn có thể tìm kiếm thông tin Skimming and Scanning Bước 4 Chọn đáp án và đối tips giúp bạn chinh phục dạng bài nàyTips 1 Nắm được từ khóa keyword và xác định được từ đồng nghĩa trong đoạn văn. Tips 2 Bạn cần rèn luyện kỹ năng đọc lướt và nắm ý chính Skimming and Scanning. Việc này sẽ giúp bạn xác định đoạn văn cần đọc để tìm kiếm đáp thêm Bài mẫu & cách làm dạng bài Matching Information trong IELTS Reading6. Kết hợp các vế câu Matching sentence endingsYêu cầu Kết hợp nửa đầu của một câu dựa trên bài đọc hiểu với phương án tốt nhất để tạo ra một câu hoàn chỉnh. Dạng bài này đánh giá khả năng Hiểu các ý chính của bạn trong một câu. Kỹ năng Skimming, Scanning, xác định từ khóa. Mô tả dạng bài Thí sinh sẽ được cung cấp một danh sách hai vế câu chưa hoàn chỉnh. Nhiệm vụ của thí sinh là nối chúng lại thành một câu có nghĩa từ thông tin trong bài. Ví dụ dạng bài Dạng bài kết hợp các vế câu là một trong các dạng bài IELTS Reading phổ biến Chiến thuật làm các dạng bài Bước 1 Đọc hai list statements và list endings. Bước 2 Tìm từ khóa/từ đồng nghĩa với từ khóa trong bài đọc theo thứ tự từ trên xuống. Bước 3 Chọn đáp án đúng và đối chiếu lại với bài đọc. Những tips giúp bạn chinh phục dạng bài nàyTips 1 Tìm và gạch chân keywords, bạn chú ý những câu hỏi có chứa các từ như “names, place names, dates, years...” vì chúng dễ trả lời nhất.Tips 2 Hãy đọc đề incomplete sentence trước khi bạn đọc phần nối endings, hoặc cả bài văn. Vì đề bài sẽ cho khá nhiều endings, đọc endings trước sẽ mất nhiều thời gian của thêm Bài mẫu & cách làm dạng bài Matching Sentence Endings trong IELTS Reading7. Câu hỏi trắc nghiệm Multiple choiceYêu cầu Dạng bài Multiple choice yêu cầu thí sinh chọn đáp án chính xác từ những lựa chọn được cho trước A, B, C hoặc D. Dạng bài này đánh giá khả năng Khả năng quét thông tin, keyword Hiểu ý nghĩa sâu xa trong đoạn văn Mô tả dạng bài Đề bài sẽ đưa ra câu hỏi kèm theo một danh sách đáp án, thí sinh sẽ dựa trên thông tin trong bài đọc. Ví dụ dạng bài Ví dụ minh các dạng bài Reading trong IELTS Chiến thuật làm các dạng bài Bước 1 Đọc câu hỏi và đáp án, gạch chân từ khóa Bước 2 Đọc quét để xác định vị trí từ khóa trong bài Bước 3 Đọc các thông tin trước và sau câu có chứa từ khóa Bước 4 Chọn đáp án Những tips giúp bạn chinh phục dạng bài nàyTips 1 Hãy loại bỏ những đáp án bạn cho là sai, thay vào đó, chỉ tập trung vào những đáp án bạn đang phân vân. Điều này sẽ giúp bạn đưa ra được câu trả lời chính xác nhất.Tips 2 Khi không đủ thời gian để tìm câu trả lời trong bài văn, hãy cứ chọn theo cảm tính vì bạn vẫn còn 25% cơ hội đoán thêm Bài mẫu & cách làm dạng bài Multiple Choice IELTS Reading8. Hoàn thành câu Sentence completionYêu cầu Trong các dạng bài IELTS Reading, Hoàn thành câu Sentence completion được xem là một dạng khó. Dạng này yêu cầu thí sinh hoàn thành các câu được lấy từ bài đọc hiểu. Dạng bài này đánh giá khả năng Xác định vị trí của chi tiết hoặc thông tin cụ thể. Kỹ năng Scanning, vốn từ vựng, ngữ pháp. Mô tả dạng bài Đề bài cung cấp các câu có để trống, bạn cần chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống đó. Các thông tin hoàn toàn được lấy từ bài đọc. Ví dụ dạng bài Ví dụ dạng câu hỏi hoàn thành câu trong IELTS Reading Chiến thuật làm các dạng bài Bước 1 Đọc kỹ yêu cầu đề bài, chú ý các câu “ONE WORD/NUMBER ONLY” để điền đúng số lượng từ yêu cầu. Bước 2 Xác định dạng từ cần điền vào chỗ trống. Bước 3 Gạch chân keyword và đối chiếu với các đoạn văn. Bước 4 Chọn đáp án đúng. Những tips giúp bạn chinh phục dạng bài nàyTips 1 Đối với dạng bài này, bạn cần nắm rõ kỹ năng viết lại câu nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa gốc Paraphrasing và tìm từ đồng nghĩa Synonyms. Tips 2 Bạn cần đọc rõ yêu cầu đề bài như using words from the text’ hoặc from the text’. Trong trường hợp này, bạn phải dùng đúng dạng từ trong bài đọc. Còn nếu đề không ghi, có nghĩa là bạn được phép thay đổi dạng thức của từ.Tips 3 Khi đọc bài, bạn cần nắm rõ keyword và gạch chân dưới những thông tin quan trọng, điều này sẽ giúp bạn đưa ra câu trả lời chính xác thêm Bài mẫu & cách làm dạng bài Sentence Completion trong IELTS Reading9. Dạng câu hỏi với câu trả lời ngắn Short-answer questionsYêu cầu Trả lời một câu hỏi bằng một câu trả lời ngắn/ rút gọn. Dạng bài này đánh giá khả năng Xác định vị trí và hiểu chính xác thông tin Sử dụng ngữ pháp, từ vựng để rút gọn câu Mô tả dạng bài Đề bài sẽ cung cấp các câu hỏi và số lượng từ cần trả lời cho mỗi câu hỏi để thí sinh làm bài. Ví dụ dạng bài Mẫu câu hỏi cho dạng bài yêu cầu câu trả lời ngắn Chiến thuật làm bài Bước 1 Đọc đề bài và xác định số lượng từ quy định cho từng câu trả lời như “NO MORE THAN THREE WORDS AND/OR A NUMBER” Bước 2 Đọc câu hỏi, gạch chân từ khóa Bước 3 Đối chiếu từ khóa để xác định vị trí câu trả lời trong bài Bước 4 Rút gọn thông tin theo đúng số lượng từ yêu cầu. Trên đây là 9 dạng bài IELTS Reading thường gặp giúp bạn ôn luyện tốt hơn. Bên cạnh đó, để nâng cao kỹ năng khi làm các dạng bài IELTS Reading, thí sinh cần thực hành thường xuyên với các nguồn bài tập uy tín tại IDP - đơn vị đồng sáng lập và tổ chức kỳ thi IELTS trên toàn cầu. Xem thêm Bài mẫu & cách làm dạng bài Short Answer Question trong IELTS Reading Từ đồng nghĩa là một trong những hạng mục quan trọng cần chú ý khi học tiếng Anh nói chung và IELTS nói riêng. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu đến các bạn 1000 từ đồng nghĩa thông dụng nhất trong đó có 100 từ thường xuất hiện trong IELTS. Biết vận dụng linh hoạt từ đồng nghĩa sẽ giúp chúng ta tránh lặp từ, khiến bài nói, bài Viết ấn tượng hơn. Và biết càng nhiều từ đồng nghĩa, bạn sẽ tránh được bẫy đồng nghĩa phổ biến trong Listening – Reading. Hãy cẩn thận với từ đồng nghĩa, chưa bao giờ là thừa. Hãy cùng tham khảo kiến thức về từ đồng nghĩa và tài liệu được cô chia sẻ nhé. Khái niệm Từ đồng nghĩa tiếng Anh Synonym là những từ có cùng nghĩa hoặc nghĩa tương tự nhau nhưng được viết và phát âm khác nhau. Tùy theo ngữ cảnh thì sẽ được sử dụng hoàn toàn khác nhau. Ví dụ Tall vs High CaoTall Your boyfriend is so tall.Bạn trai của bạn cao quá.High This Building is higher than that one.Tòa nhà này cao hơn tòa nhà kia. → Tuy có cùng nghĩa là cao nhưng tall thường được dùng với người và high thường được dùng với vật. Phân loại từ đồng nghĩa tiếng Anh Từ đồng nghĩa tiếng Anh Tuyệt đối Đây là những từ mang ý nghĩa và đặc điểm giống nhau. Những từ này có thể thay thế cho nhau trong hầu hết các ngữ cảnh. Ví dụ Mother language vs Mother tongue Tiếng mẹ đẻ → Her mother language/ mother tongue is Spanish. Tiếng mẹ đẻ của cô ấy là tiếng Tây Ba Nha. Từ đồng nghĩa tiếng Anh tương đối Là những dạng từ khác ngữ nghĩa, hoặc khác biểu thái…có thể thay thế hoặc không trong các trường hợp riêng. Từ đồng nghĩa phân biệt theo ngữ điệu => không thể thay thế cho nhau Đây là những từ cùng mang một nghĩa nhưng lại được sử dụng trong những trường hợp khác nhau tùy tính năng và ý muốn diễn đạt của người nói. Ví dụ Look – Stare – Gaze – Glance nhìn → Cả 4 từ trên đều có nghĩa là nhìn nhưng ở mức độ khác nhau Look Nhìn, đây là từ miêu tả chung nhất về hành động Nhìn chằm chằm, thường dùng trong trường hợp nhìn vì tò mò và đánh giá ai đóGaze Nhìn chằm chằm, thường dùng trong trường hợp nhìn vì ngạc nhiên hay ngưỡng mộ Glace Liếc nhanh Từ đồng nghĩa theo địa phương Đây là những từ mang cùng ý nghĩa nhưng ở những vùng khác nhau thì từ được sử dụng lại khác nhau. Ví dụ Bookstore – Bookshop Hiệu sách Bookstore thường được sử dụng trong tiếng Anh – MỹBookshop thường được sử dụng trong tiếng Anh – Anh Từ đồng nghĩa một cách uyển chuyển Đây là những từ được sử dụng trong các trường hợp nói giảm nói tránh để giảm đi sự bối rối, khó chịu. Ví dụ Die – Pass away Chết → Die là một từ nói thẳng về cái chết trong khi Pass away lại ám chỉ điều đó để tránh sự đau buồn và bối rối của người nghe. Các cặp từ đồng nghĩa thông dụng trong tiếng Anh Danh từ Transportation – Vehicles Phương tiệnLaw – Regulation – Rule – Principle LuậtChance – Opportunity Cơ hộiRoute – Road – Track Tuyến đườngShipment – Delivery Sự giao hàngImprovement – Innovation – Development Sự cải tiếnDowntown – City center Trung tâm thành phốApplicant – Candidate Ứng viênEnergy – Power Năng lượngBrochure – Booklet – Leaflet Tờ rơi quảng cáoPeople – Citizens – Inhabitants Cư dânSignature – Autograph Chữ kíTravelers – Commuters Người đi lạiEmployee – Staff Nhân viên Động từ Like – Enjoy Yêu thíchVisit – Come round to Ghé thămConfirm – Bear out Xác nhậnSuggest – Put forward – Get across Đề nghịDelay – Postpone Trì hoãnSupply – Provide Cung cấpDistribute – Give out Phân bốRemember – Look back on Nhớ lạiContinue – Carry on Tiếp tụcAnnounce – Inform – Notify Thông báoFigure out – Work out – Find out Tìm raArrive – Reach – Show up Đến nơiHappen – Come about Xảy raDiscuss – Talk over Thảo luậnRaise – Bring up Nuôi nấngDecrease – Cut – Reduce Cắt giảmExtinguish – Put out Dập tắtTidy – Clean – Clear up Dọn dẹpExecute – Carry out Tiến hànhCancel – Abort – Call off Huỷ lịchBuy – Purchase MuaBook – Reserve Đặt trướcRequire – Ask for – Need Cần, đòi hỏiRefuse – Turn down Từ chốiSeek – Look for – Search for Tìm kiếmOmit – Leave out Bỏ Tình từ Pretty – Rather Tương đốiEffective – Efficient Hiệu quảRich – Wealthy Giàu cóQuiet – Silence – Mute Im lặngBad – Terrible Tệ hạiShy – Embarrassed – Awkward Ngại ngùng, xấu hổDefective – Error – Faulty – Malfunctional LỗiDamaged – Broken – Out of order Hỏng hócHard – Difficult – Stiff Khó khănFamous – Well-known – Widely-known Nổi tiếngFragile – Vulnerable – Breakable Mỏng manh, dễ vỡLucky – Fortunate May mắn Các lỗi thường gặp khi sử dụng từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa là một hạng mục kiến thức không dễ trong tiếng Anh đặc biệt khi nâng cấp từ lên ở các bài đọc, bài thi IELTS cao. Bạn sẽ cần ghi nhớ vốn từ nhiều cũng như tránh vi phạm các quy tắc. Lỗi về ngữ pháp Thường những từ đồng nghĩa mang sắc thái không hẳn là giống nhau hoàn toàn nên trong một số trường hợp sẽ không thể thay thế cho nhau. Đặc biệt khi sử dụng với các cấu trúc ngữ pháp riêng. Ví dụ với một câu hỏi The author….. that tobacco is harmful. Nhiều bạn chọn là purports. Động từ này có nghĩa là tự tỏ ra, tự cho là giải thích theo Cambridge theo trường hợp to pretend to be or to do something hoặc to claim that something is true, but without proof. Và cấu trúc đi kèm như sau purport to be/have smt. Ví dụ They purport to represent the wishes of the majority of parents at the school. Họ cố gắng đại diện cho mong muốn của đa số phụ huynh tại trường. or The story purports to explain the origin of the game of chess Câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc của trò chơi cờ vua Vì thế, với cấu trúc câu ở đây thì ta không dùng to purport mà nên dùng là to claim that – ý nghĩa quả quyết, tuyên bố, khẳng định Ví dụ Some people still claim that there is no firm evidence linking smoking with lung cancer. Một số người vẫn cho rằng không có bằng chứng chắc chắn nào liên quan đến việc hút thuốc với ung thư phổi. Lỗi kết hợp Lỗi này khá là phổ biến vì nếu không dùng thường xuyên và ghi nhớ kỹ thì bạn sẽ dễ nhầm lẫn giữa các cặp từ đồng nghĩa. Ví dụ như big/large; firm/ hard; ask/ question; buy/ get… khi chúng xuất hiện trong các kết hợp như big mistake/ large mistake; firm government/ hard government; ask somebody/ question somebody hay buy the shirt/ get the shirt… Với hai câu, bạn sẽ thấy nó như nhau She is making a big mistake’ She is making a large mistake’. Cụm a large mistake về quy tắc ngữ pháp thì vẫn đúng nhưng khi nói và sử dụng, người ta không dùng large mà dùng a big mistake thôi. Lỗi ngữ nghĩa Hiểu sai ý nghĩa của từ khi dùng trong câu. Điều này khá là phổ biến vì nhiều bạn không nhớ hết ý nghĩa của từ mà chọn từ thể hiện sai. Ví dụ với từ bị thương ta có damage và injured. Nhưng nếu dùng chỉ người bị thương với câu I was badly damaged in the accident. Thì sẽ không chính xác lắm vì damage thường dùng với từ chỉ vật, sự vật. Many buildings were badly damaged during the war Nhiều tòa nhà bị hư hại nặng trong chiến tranh. Vì thế, ở đây nên dùng injured vì trong phân tích ngữ nghĩa thì từ này thường liên quan đến con người. Ví dụ She was told to stay in bed to rest her injured back. Cô được bảo nằm trên giường để nghỉ ngơi bị thương. He’s still conscious but he’s fairly badly injured. Anh ấy vẫn tỉnh táo nhưng anh ấy bị thương khá nặng. Trên đây là một số lỗi cần chú ý với từ đồng nghĩa. Còn dưới đây, cô chia sẻ thêm nguồn tìm kiếm từ đồng nghĩa, học tập hiệu quả hơn, các bạn tải về nhé. Từ điển học từ đồng nghĩa Từ điển Cambridge là một trong những từ điển dùng tra từ phổ biến cho dân IELTS và bạn có thể dùng tra English-Vietnamese các từ riêng lẻ, có ví dụ chi tiết. Bạn có thể tra trực tiếp từ trong tài liệu trên với từ điển này. Riêng với từ đồng nghĩa, bạn có thể chọn các từ điển sau phù hợp – Đây là trang từ điển online trực tuyến được nhiều người lựa chọn và đánh giá có kết quả từ đồng nghĩa nhiều nhất. Không chỉ cung cấp từ đồng nghĩa với ví dụ khi tìm kiếm, bạn cũng có thể tìm các từ liên quan như từ trái nghĩa, từ đồng âm…được chia sẻ liền kề, mở rộng vốn từ của bản thân. Website online này cung cấp cũng đầy đủ từ đồng nghĩa, trái nghĩa và ví dụ. Thiết kế khá đơn giản nhưng nhiều người cho rằng quảng cáp pop-up trên trang khá là khó chịu nên việc truy cập vào trang này cũng ít đi. Tương tự các trang website trên, họ cũng cho kết quả mở rộng hơn với từ đồng nghĩa, trái nghĩa khác nhau. Từ đó giúp bạn nhận thấy mối liên kết rõ hơn. Ngoài ra, trang còn cung cấp khung Q&A câu hỏi để bạn tùy chọn tìm kiếm nhiều từ, trích dẫn hơn, lời bài hát… Đây là trang từ điển cung cấp các từ đồng nghĩa, cụm động từ, thành ngữ…đa dạng giúp các bạn mở rộng vốn từ của mình. Khi Search bạn có thể ghi theo từ hoặc nếu không nhớ cụm từ đồng nghĩa nào đó thì chọn Starts with hoặc Ends with thì bạn sẽ được cung cấp danh sách từ đầy đủ, nhanh chóng hơn. Không chỉ từ chính mà còn là các từ liên quan nữa. Trên đây là hướng dẫn về từ đồng nghĩa cùng các tài liệu, từ điển sử dụng hiệu quả. Các bạn cùng tham khảo và học tập nhé. Phương pháp học từ đồng nghĩa Tiếng Anh cũng giống như tiếng Việt hay những ngôn ngữ khác trên thế giới, từ vựng Tiếng Anh cũng không có giới hạn. Các từ đồng nghĩa cũng góp phần mở rộng giới hạn đó. Vậy làm thế nào để nâng cao vốn từ vựng, đặc biệt là từ đồng nghĩa một cách hiệu quả? Bạn không những phải học nhiều từ mới, mà còn cần phải luyện tập và khai thác sâu từ ngữ đó. Cụ thể bên cạnh nghĩa và cách phát âm của từ, bạn nên tìm hiểu các yếu tố liên quan khác như trọng âm, họ từ, từ đồng nghĩa và trái nghĩa với nó. Từ Attract – / – Hấp dẫn, thu hút, lôi cuốn Các từ liên quan Attractive adj Hấp dẫn, thu hútAttraction n Sự hấp dẫn, thu hútAttractively adv Hấp dẫn, thu hút Từ đồng nghĩa Allure, appeal to, interest. – Trái nghĩa Disinterest. Hãy tham khảo các từ đồng nghĩa trong quá trình học từ mới và ôn luyện những từ đó như cách ôn luyện từ mới. Quá trình học từ vựng có thể diễn ra ở bất kì đâu nên nếu bạn có bận rộn trong công việc thì tự học cũng giúp bạn có được kha khá những từ vựng cần thiết. Đừng quên học những từ trái nghĩa. Bản thân việc học các từ trái nghĩa cũng có thể dễ dàng hơn so với từ đồng nghĩa bởi trong nhiều trường hợp, bạn chỉ cần thêm tiền tố dis-, un-, in-,… là có thể tạo ra một từ trái nghĩa hoàn chỉnh lại mang tính đối lập hợp lí. Bên cạnh đó, bạn đừng ngần ngại đưa các từ mới đã học vào trong thực hành. Bắt đầu từ việc viết các câu từ cơ bản đến phức tạp, tiếp đó đưa vào trong giao tiếp. Đừng ngần ngại trao đổi với những người giỏi tiếng Anh hay những người bản xứ. Bài tập trắc nghiệm áp dụng từ đồng nghĩa trong tiếng Anh 1. Bài tập Chọn đáp án đúng A, B, C, D mà từ đó gần nghĩa nhất với từ gạch chân Câu 1 He was asked to account for his presence at the scene of crime. A. complain B. exchange C. explain D. arrange Câu 2 The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination. A. effects B. symptoms C. hints D. demonstrations Câu 3 I’ll take the new job whose salary is fantastic. A. reasonable B. acceptable C. pretty high D. wonderful Câu 4 I could see the finish line and thought I was home and dry. A. hopeless B. hopeful C. successful D. unsuccessful Câu 5 Carpets from countries such as Persia and Afghanistan often fetch high prices in the United States. A. Artifacts B. Pottery C. Rugs D. Textiles Câu 6 Though many scientific breakthroughs have resulted from mishaps it has taken brilliant thinkers to recognize their potential. A. accidents B. misunderstandings C. incidentals D. misfortunes 2. Đáp án Câu 1C account for = explain = giải thích cho A. phàn nàn B. trao đổi C. giải thích D. sắp xếp Câu 2C suggestions = hints = gợi ý, đề xuất A. tác động B. triệu chứng C. gợi ý D. luận chứng Câu 3D fantastic = wonderful = tuyệt vời A. hợp lý B. có thể chấp nhận C. khá cao D. tuyệt vời Câu 4C home and dry = have been successful = thành công A. vô vọng B hi vọng C. thành công D. thất bại Câu 5C Carpets = Rugs = thảm A. hiện vật B. đồ gốm C. thảm D. dệt may Câu 6A mishaps = accidents = rủi ro A. tai nạn B. hiểu lầm C. chi phí phát sinh D. bất hạnh Tóm lại, việc ghi nhớ các cặp từ đồng nghĩa trong tiếng Anh không khó nếu như bạn thường xuyên ôn tập và sử dụng chúng. Bên cạnh những thao tác đó, bạn nên tìm học thêm một số sách giáo khoa về loại từ để có thể hiểu rõ hơn về nó. Từ đó nâng cao được vốn từ vựng của mình. Trên đây là hơn 50 từ đồng nghĩa trong từ điển phổ biến đã được IELTSMindX tổng hợp và soạn lại để các bạn có thể áp dụng cho việc học tiếng Anh của mình. Bên cạnh đó, Các bạn nên cố gắng học từ vựng kèm theo từ đồng nghĩa của chúng để tăng vốn từ vừng của mình nhé!! Synonym là gì? Nó có quan trọng với bài thi IELTS hay không? Có phải cứ sử dụng được Synonym là tốt hay không? Synonym nào thường được sử dụng trong IELTS Popular Synonym IELTS? Tất cả những thắc mắc trên của bạn sẽ được làm rõ trong bài viết này của IELTS là gì?Trong tiếng Anh nói chung, và IELTS nói riêng, Synonym từ đồng nghĩa là một công cụ giúp bạn có thể đa dạng các cách diễn đạt của mình, qua đó có thể cho thấy được khả năng năng ngôn ngữ của bản thân. Cụ thể hơn, Synonym từ đồng nghĩa là những từ vựng, cách diễn đạt có nét nghĩa giống hoặc gần giống với từ vựng, cách diễn đạt khác. Có rất nhiều ví dụ về từ đồng nghĩa, chẳng hạnEconomical a = Frugal a tiết kiệmDifficult a = Hard a = Challenging a khó/ mang tính thách thứcExciting a = Exhilarating a = Thrilling a kích thích/ hứng thúĐể có thể tìm từ đồng nghĩa với từ vựng tương ứng, các bạn có thể tham khảo 2 cách sauCách 1 Sử dụng các công cụ tra từ điển onlineHiện nay, các từ điển online như Oxford hay Cambridge đều có thể cung cấp những Synonym từ đồng nghĩa cho các từ mà bạn muốn tra hạn, nếu bạn muốn tra cứu từ economical, bạn có thể tra từ này tại hai từ điển trực tuyến trên. Kết quả sẽ hiển thị như sauẢnh Từ điển CambridgeCách 2 Sử dụng từ điển tra từ đồng nghĩa ThesaurusCó lẽ đây là một từ điển tra từ đồng nghĩa không còn mấy xa lạ với các bạn đang học tiếng Anh nói chung và học IELTS nói đây là kết quả khi tra từ economicalẢnh Từ điển ThesaurusTại sao nên biết Synonym IELTSSynonym có quan trọng với bài thi IELTS không?Synonym từ đồng nghĩa đóng một vai trò quan trọng với cả 4 kỹ năng có trong bài thi kỹ năng Đọc và Nghe Việc biết Synonym từ đồng nghĩa có thể giúp bạn hiểu được cách tác giả paraphrase câu hỏi có trong bài, từ đó có thể tìm ra được câu trả lời đúng.Trích một đoạn có trong bài giải đề IELTS Cambridge 17 Reading test 1Bên trên là một ví dụ để bạn có thể thấy rằng việc có thể biết được Synonym trong bài thi IELTS có lợi như như bạn không biết từ increased có từ đồng nghĩa là grew, hay từ rapidly có một cách diễn đạt khác là at an astonishing rate, thì bạn khó mà có thể chọn được đáp án kỹ năng Nói và Viết Như đã trình bày trong bài IELTS Speaking Vocabulary, từ vựng được coi là một tiêu chí để có thể đánh giá khả năng truyền đạt thông tin, ý tưởng của thí sinh. Việc có thể sử dụng được các từ đồng nghĩa có thể giúp bạn diễn đạt các ý của mình một cách linh hoạt hạn, để diễn đạt việc bạn thích một điều gì đó, có lẽ từ vựng đầu tiên xuất hiện trong đầu chúng ta sẽ là “like/ enjoy” và có thể chúng ta sẽ có xu hướng “lạm dụng” những từ vựng trên trong câu trả lời của mình. Việc lạm dụng này sẽ khiến câu trả lời của bạn bị “cứng” và khó có thể được đánh giá có thể tham khảo các cách diễn đạt chỉ sự thích & ghétSử dụng Synonym có phải lúc nào cũng tốt?Để biết có phải lúc nào sử dụng từ Synonym cũng tốt hay không? Hãy cùng IZONE tìm hiểu qua ví dụ sau nhéVí dụ 1Dưới đây là đề bài của một bài IELTS Writing Task 1Trích IELTS Cambridge 17 – Writing Task 1 – Test 3Một bạn viết mở bài như sauThe bar chart depicts the way households in one particular country spent their weekly income in two separate years 1968 and khi đọc câu Introduction trên, bạn thấy có nhận ra vấn đề gì trong câu này không? Trong IELTS, Từ đồng nghĩa Synonyms là một từ hoặc cụm từ có nghĩa giống với một từ hoặc cụm từ khác, được sử dụng phổ biến. Từ đồng nghĩa có thể là bất kỳ từ nào, chẳng hạn như danh từ, động từ, tính từ, trạng từ hoặc giới từ. Ví dụVerb buy và purchaseAdjective big và largeAdverb quickly và speedilyPreposition on và uponSynonyms – Từ đồng nghĩa và ứng dụng trong kỳ thi IELTSTừ đồng nghĩa thường được sử dụng trong kỳ thi IELTS để làm cho bài hay hơn, đồng thời thông qua việc sử dụng từ đồng nghĩa, thí sinh thể hiện được cho giám khảo thấy được vốn từ vựng phong phú của mình. Hãy cùng xem qua một số từ đồng nghĩa trong bài ngày hôm nay nhé!ActionCome— advance, approach, arrive, near, reachGo— depart, disappear, fade, move, proceed, recede, travelRun— dash, escape, elope, flee, hasten, hurry, race, rush, speed, sprintHurry— rush, run, speed, race, hasten, urge, accelerate, bustleHide— conceal, cover, mask, cloak, camouflage, screen, shroud, veilDescriptiveDescribe— portray, characterize, picture, narrate, relate, recount, represent, report, recordDifference— disagreement, inequity, contrast, dissimilarity, incompatibilityExplain— elaborate, clarify, define, interpret, justify, account forIdea— thought, concept, conception, notion, understanding, opinion, plan, view, beliefThink— judge, deem, assume, believe, consider, contemplate, reflect, mediateFeelingsAnger — enrage, infuriate, arouse, nettle, exasperate, inflame, maddenAngry — mad, furious, enraged, excited, wrathful, indignant, exasperated, aroused, inflamedCalm— quiet, peaceful, still, tranquil, mild, serene, smooth, composed, collected, unruffled, level-headed, unexcited, detached, aloofEager— keen, fervent, enthusiastic, involved, interested, alive toFear— fright, dread, terror, alarm, dismay, anxiety, scare, awe, horror, panic, apprehensionHappy— pleased, contented, satisfied, delighted, elated, joyful, cheerful, ecstatic, jubilant, gay, tickled, gratified, glad, blissful, overjoyedNegativeAwful — dreadful, terrible, abominable, bad, poor, unpleasantBad — evil, immoral, wicked, corrupt, sinful, depraved, rotten, contaminated, spoiled, tainted, harmful, injurious, unfavorable, defective, inferior, imperfect, substandard, faulty, improper, inappropriate, unsuitable, disagreeable, unpleasantCrooked— bent, twisted, curved, hooked, zigzagDangerous — perilous, hazardous, risky, uncertain, unsafeDark— shadowy, unlit, murky, gloomy, dim, dusky, shaded, sunless, black, dismal, sadPositiveAmazing — incredible, unbelievable, improbable, fabulous, wonderful, fantastic, astonishing, astounding, extraordinaryBeautiful— pretty, lovely, handsome, attractive, gorgeous, dazzling, splendid, magnificent, comely, fair, ravishing, graceful, elegant, fine, exquisite, aesthetic, pleasing, shapely, delicate, stunning, glorious, heavenly, resplendent, radiant, glowing, blooming, sparklingBrave— courageous, fearless, dauntless, intrepid, plucky, daring, heroic, valorous, audacious, bold, gallant, valiant, doughty, mettlesomeBright — shining, shiny, gleaming, brilliant, sparkling, shimmering, radiant, vivid, colorful, lustrous, luminous, incandescent, intelligent, knowing, quick-witted, smart, intellectualTalk / SpeechAnswer — reply, respond, retort, acknowledgeAsk — question, inquire of, seek information from, put a question to, demand, request, expect, inquire, query, interrogate, examine, quizCry— shout, yell, yowl, scream, roar, bellow, weep, wail, sob, bawlUnsortedDefinite— certain, sure, positive, determined, clear, distinct, obviousFair— just, impartial, unbiased, objective, unprejudiced, honestImportant— necessary, vital, critical, indispensable, valuable, essential, significant, primary, principal, considerable, famous, distinguished, notable, well-knownPart — portion, share, piece, allotment, section, fraction, fragmentPlace— space, area, spot, plot, region, location, situation, position, residence, dwelling, set, site, station, status, stateHãy học từ 1 tới 2 định nghĩa khác của một từ đồng nghĩa để có thể ứng dụng vào bài thi của bạn. Việc mở rộng vốn từ vựng của bạn là một quá trình lâu dài, nhớ từng phần nhỏ sẽ hiệu quả hơn việc ghi nhớ một lần tất cả các từ được cho!Hi vọng bài viết trên giúp ích được cho các bạn trong kỳ thi IELTS sắp tới!Để biết thêm thông tin khóa học IELTS, hãy truy cập website của Ieltshcm để biết thêm chi tiết!Đăng ký ngay để nhận được tư vấn miễn phí về khóa luyện thi IELTS cấp tốc! Có một sự thật không thể chối cãi rằng, trong bất kỳ ngôn ngữ nào, cũng sẽ tồn tại một lượng lớn cấu trúc và ý nghĩa diễn đạt phổ biến, mà người học sẽ dùng đi dùng lại khá nhiều lần, ví dụ như “cố gắng để đạt điều gì” hay “A cho phép B làm điều gì”. Những ý nghĩa diễn đạt phổ biến đó có thể được viết thành chữ hay nói thành tiếng bằng cách sử dụng nhiều từ vựng khác nhau, tức là chúng không bị hạn chế ở mặt dụCùng diễn đạt ý “cố gắng đạt được điều gì”, nhưng sẽ có nhiều hơn một cách để diễn đạtTry to achieve somethingStrive for somethingEndeavour to do biệt trong các kỳ thi lấy chứng chỉ như IELTS, việc sở hữu một kho tàng từ vựng phong phú sẽ hỗ trợ thí sinh đáng kể trong việc đạt được số điểm mong muốn, vì vậy, việc nắm được nhiều cấu trúc khác nhau để diễn đạt cũng một ý sẽ là một lợi thế rất lớn cho các thí sinh. Tuy nhiên, một trở ngại không nhỏ làm chùn bước học sinh chính là việc làm sao để biết được những từ vựng hay cụm từ vựng khác cùng nghĩa cũng như ngữ cảnh phù hợp để dùng chúng. Hiểu được điều này, tác giả đã soạn ra bài viết “30 từ vựng phổ biến trong IELTS và những từ thay thế khác” để hỗ trợ học sinh trong việc phát triển vốn từ vựng cũng như chuẩn bị tốt hơn trước kỳ Takeaways1, Phiên âm, ngữ nghĩa và cách dùng của 20 động từ hay xuất hiện trong IELTS achieve, allow, apply, cause, continue, change, encourage, face, find, give, have, help, include, need, support, threaten, try, understand, use, want; và các động từ đồng nghĩa có thể thay Nghĩa của 10 tính từ phổ biến trong tiếng Anh good, bad, important, happy, interesting, boring, dangerous, serious, difficult, famous; và các tính từ đồng nghĩa của chúng. 20 động từ phổ biến trong tiếng Anh và các từ đồng nghĩaAchieveAchieve phiên âm /əˈtʃiːv/ mang nghĩa tiếng Việt là “đạt được, giành được” và thường xuất hiện trong các cụm diễn đạt nhưAchieve resounding success v đạt được thành công vang dộiAchieve one’s goal v đạt được mục tiêuAchieve great results v đạt được kết quả tuyệt vờiNgoài từ achieve, học sinh có thể tham khảo từ khác có nghĩa tương tự như sauActualize /ˈæktʃuəlaɪz/ biến điều gì đó thành hiện thựcVí dụ After years of hard work, he finally actualized his dreams. Sau hàng năm làm lụng vất vả, anh ấy cuối cùng cũng đạt được ước mơ.Procure /prəˈkjʊr/ đạt được điều gì đó, thường là rất khó mới đạt dụ She managed to procure a ticket for the concert. Cuối cùng thì cô ấy đã lấy được một tấm vé cho buổi hòa nhạc.Fufil /fʊlˈfɪl/ đạt được mục tiêu Ví dụ The journey fulfilled their long-cherished dream. Chuyến đi đã giúp họ đạt được giấc mơ lâu năm của mình.Realize /ˈriːəlaɪz/ hiện thực hóa mục tiêu, hoài dụ We try to help all students realize their full potential. Chúng tôi nỗ lực giúp đỡ tất cả học sinh hiện thực hóa được tiềm năng của mình.AllowAllow phiên âm /əˈlaʊ/ có nghĩa là “cho phép, để cho”, thường được sử dụng nhiều nhất trong cụm “allow someone to do something” cho phép ai làm điều gì.Ví dụ His parents won't allow him to stay out late.Bố mẹ anh ấy sẽ không cho anh ấy đi chơi khuya.Ngoài ra, động từ “allow” cũng có nhiều sắc thái nghĩa khác nhau, cụ thể “cấp phép, chấp thuận” hay “làm điều gì đó trở nên có thể”.Ví dụ Red Cross officials were allowed access to the prison for the first time a few days ago. Lần đầu tiên các quan chức Hội Chữ thập đỏ được cấp phép lui tới nhà tù vào một vài ngày trướcVí dụ The system allows people the opportunity make the opportunity possible to browse a wide selection of books. Hệ thống này cho phép người dùng cơ hội xem qua rất nhiều loại sách khác nhauVới các sắc thái nghĩa khác nhau, allow cũng tồn tại các từ khác có nghĩa tương /pərˈmɪt/ cho phép ai làm gì, hay điều gì xảy raVí dụ Mobile phones are not permitted in the examination room. Điện thoại không được cho phép ở trong phòng thi.Authorize /ˈɔːθəraɪz/ cấp phép, chính thức cho phép ai làm gìVí dụ The police were authorized to record his phone conversations. Cảnh sát được cấp phép ghi âm các cuộc nói chuyện trên điện thoại của anh taEnable /ɪˈneɪbl/ làm cho điều gì đó trở nên có thể, giúp hoặc hỗ trợ choVí dụ This new programme will enable older people to study at college. Chương trình mới này sẽ giúp cho người lớn tuổi có thể học đại học.ApplyApply phiên âm /əˈplaɪ/ thường được dùng dưới lớp nghĩa “áp dụng, ứng dụng điều gì đó vào thực tiễn”.Ví dụ The challenge allows students to apply economic principles they learn in class. Thử thách này cho phép học sinh áp dụng những nguyên lý kinh tế mà chúng học được ở trên lớp.Những từ khác có thể thay thế động từ apply ở một số ngữ cảnh nhất định bao gồmImplement /ˈɪmplɪment/ tiến hành, thực thi có nghĩa khá trang trọngVí dụ These reforms have now been widely implemented in schools. Những cải cách ấy được áp dụng rộng rãi trong trường học.Enact /ɪˈnækt/ áp dụngVí dụ This involves identifying problems and enacting solutions. Điều này đòi hỏi xác định gốc rễ vấn đề và áp dụng giải pháp.Put something into practice áp dụngVí dụ She's determined to put her new ideas into practice. Cố ấy rất quyết tâm trong việc ứng dụng những ý tưởng của mình.CauseCause phiên âm /kɔːz/ có nghĩa là “gây ra, làm ra thường là một điều gì đó không tốt”.Ví dụ The drought is causing problems for many farmers. Đợt hạn hán này đang gây ra rất nhiều vấn đề cho nhiều nông dân.Những động từ, cụm động từ có thể thay thế cause bao gồmBring about / Result in / Lead to something gây ra, dẫn dụ Changes in lifestyle and diet over the last twenty years have caused/led to/resulted in a sharp increase in childhood obesity. Những thay đổi trong lối sống và chế độ ăn uống trong 20 năm vừa qua đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể của tỷ lệ béo phì ở trẻ em.Effectuate /ɪˈfektʃueɪt/ dẫn đến, làm điều gì đó xảy raVí dụ Our goal is to effectuate change in behaviour. Mục tiêu của chúng ta là thúc đẩy thay đổi trong hành vi.Engender /ɪnˈdʒendər/ sinh ra, gây ra, đem lại thường là một cảm xúc hoặc tình huống.Ví dụ The place engendered immediate feelings of friendship and belonging. Nơi này đem lại cảm giác thân quen và trìu mến một cách ngay tức thì.Induce /ɪnˈduːs/ gây ra, đem lạiVí dụ Pills for seasickness often induce drowsiness. Thuốc chống say sóng thường gây ra cảm giác uể oải.ContinueContinue phiên âm /kənˈtɪnjuː/ có nghĩa “tiếp tục làm điều gì đó hoặc một điều gì đó tiếp tục diễn ra”.Ví dụAn estimated 2 per cent of the population continue their education beyond secondary school. Khoảng 2% dân số tiếp tục việc học của mình sau bậc trung học cơ sở.The tradition continues to this day. Truyền thống ấy được duy trì đến tận hôm nayCác động từ có nghĩa tương đồng với continue bao gồmPersist /pərˈsɪst/ tiếp tục làm điều gì đó một cách cố dụ She persisted in her search for the truth. Cô ấy tiếp tục đi tìm kiếm sự thậtKeep on vẫn tiếp tụcVí dụ I want to keep on with part-time work for as long as on vẫn cứ tiếp tục mà không thay đổi gìVí dụ We can't go on like this—we seem to be always arguing. Chúng ta không thể tiếp tục như thế này được – chúng ta lúc não cũng cãi vả.ChangeChange /tʃeɪndʒ/ vừa là nội động từ với nghĩa “trở nên thay đổi, khác trước”, vừa là ngoại động từ có nghĩa “làm cái gì đó thay đổi, trở nên khác biệt”.Ví dụ My attitude to life has changed with age. Càng về già, thái độ của tôi đối với cuộc sống càng thay đổi.Ví dụ The internet has changed the way people work. Mạng internet thực sự thay đổi cách thức con người làm việc.Những động từ có thể thay thế cho change bao gồmAlter /ˈɔːltər/ thay đổi cái gì hoặc cái gì đó thay dụ The landscape has radically altered by changes in the climate. Thay đổi khí hậu đã làm cho khung cảnh nơi đây khoác lên một màu áo hoàn toàn khác.Ví dụ He has the power to fundamentally alter the course of history. Ông ta có quyền năng thay đổi toàn bộ lịch sửTransform /trænsˈfɔːrm/ thay đổi, biến đổi hoặc làm cái gì đó thay dụ The way we work, play and communicate every day has completely transformed from a decade ago. Cách mà chúng ta làm việc, giải trí và giao tiếp hàng ngày đã hoàn toàn thay đổi so với mười năm trước.Modify /ˈmɑːdɪfaɪ/ điều chỉnh, thay đổi điều gì vì mục đích cụ dụ Patients are taught how to modify their diet. Các bệnh nhân được hướng dẫn cách thay đổi chế độ ăn uống của mình.EncourageEncourage phiên âm /ɪnˈkɜːrɪdʒ/ khuyến khích, cổ vũ, động động từ có nghĩa tương đồng với encourage bao gồmSpur /spɜːr/ khích lệ, thường đi kèm giới từ onVí dụ Her difficult childhood spurred her on to succeed. Tuổi thơ nghèo khó của cô ấy đã khích lệ cô ấy đến thành công.Embolden /ɪmˈbəʊldən/ khuyến khích, truyền động lực về mặt tinh dụ Emboldened by the wine, he went over to introduce himself to her. Được tiếp động lực từ ly rượu, anh ấy đi tới chỗ cô ấy để giới thiệu bản thân.FaceFace /feɪs/ có nghĩa là đối mặt, đương đầuVí dụ Farmers face serious challenges in these conditions. Trong điều kiện như thế này, người nông dân phải đối mặt với nhiều thử thách lớn.Deal with giải quyết, đối phó với điều gìVí dụ She is used to dealing with all kinds of people in her job. Cô ấy đã quen với việc phải đối phó với nhiều thể loại người trong công việcConfront /kənˈfrʌnt/ đương đầu, đối mặt với điều gìVí dụ He is willing to confront problems directly. Anh ấy sẵn sàng đương đầu trực diện với mọi vấn đềFindFind phiên âm/faɪnd/ có nghĩa là tìm thấy, tìm kiếm điều gì đó hoặc phát hiện ra điều dụ I'm having trouble finding anything new to say on this subject. Tôi đang gặp khó khăn tìm kiếm điều gì mới mẻ để trình bày trong chủ đề này.Những từ có nghĩa tương tự như động từ find ở trên bao gồmLocate /ˈləʊkeɪt/ tìm vị trí, định vị cái gìVí dụ Police are still trying to locate the suspect. Lực lượng công an vẫn đang cố tìm kiếm nơi trú ẩn của tên tình nghi.Uncover /ʌnˈkʌvər/ phát hiện ra hoặc tìm thấy một điều gì bí dụ Police have uncovered a plot to kidnap the President's son. Công an đã phát hiện ra một âm mưu bắt cóc con trai Tổng thống.Ascertain /ˌæsərˈteɪn/ tìm ra sự thật về điều gìVí dụ It can be difficult to ascertain the facts. Việc tìm ra sự thật không dễ dàng tí nào.GiveGive /ɡɪv/ tặng, cho, đưa cho aiNhững từ có thể thay thế give bao gồmPresent /prɪˈzent/ đưa, trình, nộp khá trang trọngVí dụ She presented some data on the 2016 presidential election. Bà ấy đã trình lên một vài dữ liệu trong đợt bầu cử tổng thống năm 2016.Bestow /bɪˈstəʊ/ dâng tặng, ban choVí dụ It was a title bestowed upon him by the king. Anh ta được ban cho danh hiệu bởi nhà vua.Confer /kənˈfɜːr/ trao tặng, thường là một giải thưởng, bằng cấp hoặc danh dụ An honorary degree was conferred on him by Oxford University in 2019. Anh ấy được trao tặng tấm bằng danh dự bởi Đại học Oxford vào năm 2019.Afford /əˈfɔːrd/ cung cấp cho ai điều dụ Being a college professor affords you the opportunity simply to write and do research. Nghề giáo sư đại học cho bạn cơ hội để viết và làm nghiên cứu.HaveHave phiên âm /həv/ là một đồng từ đa năng, và được sử dụng dưới nhiều lớp nghĩa khác nhau, điển hình là “sở hữu”, “ bao gồm” hay “tổ chức sự kiện”. Các động từ có thể thay thế have bao gồmOwn/ Possess sở hữu một cái gì đó, hoặc possess cũng có thể dùng để chỉ sự sở hữu một đặc tính nào dụ I'm afraid he doesn't possess a sense of humour. Tôi e rằng anh ấy không có khiếu hài hước.Consist of bao gồmVí dụ It's a simple dish to prepare, consisting mainly of rice and vegetables. Đó là một món ăn có khâu chuẩn bị khá đơn giản, bao gồm nguyên liệu chính là gạo và rau củ.Hold/ Organize tổ chức một sự kiện, buổi họp, ... nào dụ They organized a meeting between the teachers and students. Họ đã tổ chức một cuộc họp giữa giáo viên và học sinh.HelpHelp phiên âm /help/ mang nghĩa là “giúp đỡ ai đó hoặc hỗ trợ một quá trình diễn ra suôn sẻ hơnVí dụ The money raised will help towards = partly pay for the cost of organizing the championships. Số tiền gây quỹ được sẽ hỗ trợ cho chi phí tổ chức giải đấu vô địch.Aid /eɪd/ giúp đỡ, hỗ trợ ai, điều dụ Words will be displayed around the room to aid students with spelling.Xung quanh căn phòng sẽ có những dòng chữ nhằm giúp học sinh gặp vấn đề về chính tả.Assist /əˈsɪst/ hỗ trợ, thường đi với giới từ in/ dụ We are looking for people who would be willing to assist in the group's work.Chúng tôi đang tìm kiếm những cá nhân sẵn dàng hỗ trợ công việc nhóm.Ameliorate /əˈmiːliəreɪt/ cải thiện, hỗ trợVí dụ The side-effects of the treatment can be ameliorated to some extent. Tác dụng phụ của phương pháp chữa bệnh này có thể được cải thiện ít nhiều.IncludeInclude phát âm /ɪnˈkluːd/ có nghĩ là “bao gồm”.Những từ sau có nghĩa tương tự như include và có thể thay thế nó bao gồmEmbrace /ɪmˈbreɪs/ bao gồmVí dụ Linguistics embraces a diverse range of subjects such as phonetics and /ɪnˈvɑːlv/ bao gồm điều gì đó cốt yếu, quan trọngVí dụ The job involves me travelling all over the country.Công việc này bao gồm việc tôi phải di chuyển trên khắp lãnh thổ đất nước.Entail /ɪnˈteɪl/ bao gồm điều gì đó không thể thiếu dụ The job entails a lot of hard work. Công việc này cần rất nhiều nỗ lực.NeedNeed phiên âm /niːd/ cần điều gì đó, bởi vì nó quan trọng và thiết từ có thể thay thế need bao gồmNecessitate /nəˈsesɪteɪt/ đòi hỏiVí dụ Reduction in government spending will necessitate further cuts in public services. Sụt giảm chi tiêu chính phủ sẽ đòi hỏi việc giảm chi cho các ngành dịch vụ công cộng.Demand /dɪˈmænd/ đòi hỏi, yêu cầuVí dụ He has always demanded the highest standards of behaviour from his children. Ông ấy luôn đòi hỏi chuẩn mực hành vi gắt gao nhất từ những đứa con của mình.Require /rɪˈkwaɪər/ đòi hỏi, yêu cầuVí dụ These pets require a lot of care and attention. Thú cưng đòi hỏi nhiều sự quan tâm và chú ý.SupportSupport /səˈpɔːrt/ ủng hộ, cổ vũNhững từ đồng nghĩa với support bao gồmEndorse /ɪnˈdɔːrs/ công khai ủng hộVí dụ I wholeheartedly endorse his remarks. Tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm của anh taAdvocate /ˈædvəkeɪt/ ủng hộ ai, điều gì một cách công dụ The group does not advocate the use of violence. Nhóm này không ủng hộ việc sử dụng bạo lực.ThreatenThreaten /ˈθretn/ đe dọa, đưa ai, cái gì vào tình thế nguy dụ Pollution is threatening marine life.Sự ô nhiễm đang đe dọa sinh vật biển.Những động từ có thể thay thế threaten bao gồmMenace /ˈmenəs/ đe dọa, là mối hiểm nguy đối vớiVí dụ The forests are being menaced by major development projects.Rừng đang bị đe dọa bởi những dự án phát triển khổng lồ.Endanger /ɪnˈdeɪndʒər/ gây nguy hiểm choVí dụ The health of our children is being endangered by exhaust fumes. Sức khỏe của thế hệ trẻ đang bị đe dọa bởi khí độc.TryTry phiên âm /traɪ/ cố gắng, gắng sức để đạt được điều gì từ có nghĩa tương đồng so với try bao gồmAttempt /əˈtempt/ cố gắng làm gì, thường là khá khó dụ The patient may attempt to dismiss or deny the problem. Bệnh nhân có thể cố gắng chối bỏ hay mặc kệ vấn đề.Endeavour /ɪnˈdevər/ nỗ lực rất nhiều để đạt được điều dụ Engineers are endeavouring to locate the source of the problem. Những người kỹ sư đang nỗ lực tìm ra gốc rễ vấn đề.Strive /straɪv/ nỗ lực rất nhiều để đạt được điều gì, thường đi với giới từ dụ She strove to find a solution that was acceptable to all. Cô ấy đang nỗ lực tìm ra giải pháp phù hợp với tất cả.UnderstandUnderstand /nəʊ/ có nghĩa là hiểu, hiểu biếtGrasp /ɡræsp/ hiểu biết tường tận điều gìVi dụ The government has acknowledged that homelessness is a problem but it has failed to grasp the scale of the problem. Chính phủ đã nhận ra rằng tình trạng vô gia cư là một vấn đề to lớn, nhưng lại thất bại trong việc hiểu rõ phạm vi của vấn đề.Comprehend /ˌkɑːmprɪˈhend/ hiểu rõ, nắm rõ điều dụ He doesn't seem to comprehend the scale of the problem. Anh ta dường như không nắm được mức độ nghiêm trọng của vấn đề này.UseUse phiên âm /juːz/ có nghĩa là “dùng, sử dụng, hay chi tiền”.Động từ “use” có thể được thay thế bởi các động từ sauUtilize /ˈjuːtəlaɪz/Ví dụ Vitamin C helps the body utilize the iron present in your body. Vitamin C giúp cho cơ thể sử dụng sắt có sẵn ở trong cơ thể.Adopt /əˈdɑːpt/ sử dụng, áp dụng một phương pháp, kế hoạch, chiến dụ All three teams adopted different approaches to the problem. Cả ba đội đều áp dụng những phương pháp tiếp cận khác nhau để giải quyết vấn đề.Apply /əˈplaɪ/ ứng dụng, áp dụng hay sử dụ Now is the time to apply the insights you have gained from your studies. Bây giờ là lúc áp dụng những hiểu biết bạn có được từ việc học của mình.WantWant /wɑːnt/ dùng để diễn tả nhu cầu, mong muốn điều gì từ, cụm từ có thể dùng để thay thế want trong tiếng Anh có thể làAche for mong muốn mãnh liệt để có điều gì dụ He was lonely and aching for love. Anh ấy cô đơn và đang thèm muốn tình yêu.Long for khao khát điều gì mà không thể đáp ứng ngay lập tức dụ He hated the city and longed for the mountains. Anh ta ghét thành phố vàYearn for muốn cái gì đó rất nhiều, nhưng thường là điều khó để có dụ She yearned to escape from her office job. Cô ấy mong muốn thoát khỏi công việc văn phòng tẻ nhạt của mình.10 tính từ hay dùng trong tiếng Anh và các từ đồng nghĩaGoodGood phiên âm /ɡʊd/ mang nghĩa “tốt, tích cực”. Đây là tính từ được dùng rất nhiều lần trong phần thi nói và viết đây là một số tính từ có thể dùng để thay thế “good”Superb /suːˈpɜːrb/ tuyệt vời, xuất sắcWonderful /ˈwʌndərfl/ tuyệt diệuExcellent /ˈeksələnt/ xuất sắc, ưu túFantastic /fænˈtæstɪk/ tuyệt vờiBadBad phiên âm /bæd/ mang nghĩa “xấu, tiêu cực”.Một số tính từ có thể thay thế bad như sauDetrimental /ˌdetrɪˈmentl/ có hại, gây bất lợi choHarmful /ˈhɑːrmfl/ gây hại choUnpleasant /ʌnˈpleznt/ không dễ chịu, khó ưa ví dụ unpleasant weather thay cho bad weatherImportantImportant phiên âm /ɪmˈpɔːrtnt/ có nghĩa “quan trọng, có giá trị”.Những tính từ có thể thay thế important bao gồmSignificant /sɪɡˈnɪfɪkənt/ quan trọng, đáng kểCrucial ˈkruːʃl/ quyết định, cốt yếuEssential /ɪˈsenʃl/ chủ yếu, cốt yếuHappyHappy phiên âm /ˈhæpi/ là tính từ chỉ cảm xúc trạng thái tinh thần vui vẻ, hứng happy, các từ dưới đây cũng diễn đạt ý nghĩa tương /ˈblɪsfl/ hạnh phúc, sung sướngDelighted /dɪˈlaɪtɪd/ vui mừng, hài lòngInterestingInteresting /ˈɪntrəstɪŋ/ thú vịHai tính từ có thể thay thế interesting bao gồmEnthralling /ɪnˈθrɔːlɪŋ/ vô cùng thú vị, làm cho người ta phải mê /ˈstɪmjuleɪtɪŋ/ thú vị, hào hứngBoringBoring phiên âm /ˈbɔːrɪŋ/ tẻ nhạt, làm cho người ta cảm thấy mệt và thiếu kiên có nghĩa tương đồng vớiMundane /mʌnˈdeɪn/ không thú vị, tẻ nhạtMonotonous /məˈnɑːtənəs/ lặp đi lặp lại một cách tẻ phiên âm /ˈdeɪndʒərəs/ nguy hiểm, đẩy hiểm nguy hay rủi tính từ có nghĩa tương đồng so với dangerous bao gồmPerilous /ˈperələs/Hazadous /ˈhæzərdəs/SeriousSerious /ˈsɪriəs/ hệ trọng, nghiêm tính từ có thể thay thế serious bao gồmGrave /ɡreɪv/ ví dụ make a grave mistake mắc một lỗi nghiêm trọng.severe /sɪˈvɪr/ rất nghiệm trọng, ví dụ cause severe damage gây ra tổn hại nặng nề.DifficultDifficult /ˈdɪfɪkəlt/ khó khăn, gay goHai tính từ daunting và challenging đều có thể thay thế difficultDaunting /ˈdɔːntɪŋ/ khó đến mức gây nản chí, ví dụ a daunting task một nhiệm vụ gay goChallenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ thử thách, ví dụ a challenging career sự nghiệp đầy thử thách.FamousFamous /ˈfeɪməs/ nổi tiếng, thường đi với giới từ tính từ đồng nghĩa với famous bao gồmRenowned /rɪˈnaʊnd/ ví dụ a world-renowned author tác giả nổi tiếng thế giớiCelebrated /ˈselɪbreɪtɪd/ nổi tiếng và được kính trọng, ví dụ a celebrated artist một nghệ sĩ có danh tiếng tốtỨng dụng vào việc luyện nói và viếtNắm được nghĩa và cách dùng của những từ cung cấp ở trên, việc áp dụng chúng vào thực tế khá đơn giản. Trong quá trình ghi nhớ từ vựng, người học có thể tự đặt câu với một từ nhất định, sau đó thay thế từ đó bằng một từ khác cùng nghĩa, làm sao cho ngữ nghĩa của cả câu không thay dụ Childhood obesity can cause long-term health problems. Béo phì ở trẻ em có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe về lâu dàiThay vì dùng “cause”, người học có thể thay thế từ này bằng “lead to/ bring about/ result in”.Điều này cũng nên áp dụng trong quá trình tự luyện nói hoặc viết. Cụ thể, thí sinh trả lời câu hỏi và ghi âm, sau đó nghe lại bản ghi âm và tự điều chỉnh bằng cách thay thế từ cũ bằng từ mới hay hơn. Trong bài viết, thí sinh nên xem lại bài viết sau khi đã hoàn thành xong, nếu cảm thấy không hài lòng chỗ nào, có thể thay thế từ cũ bằng từ mới và highlight phần sửa đổi để não có thể ghi nhớ tốt hơn. Việc rèn luyện như trên sẽ giúp thí sinh nhớ từ tốt hơn, đồng thời tạo ra một phản xạ có điều kiện để sau này, khi vào phòng thi, bộ não sẽ tự động chọn từ phù hợp mà không mất quá nhiều thời kếtTrong bài viết trên, tác giả đã đưa ra 30 từ vựng phổ biến trong tiếng Anh bao gồm 20 động từ và 10 tính từ khác nhau, kèm theo cách dùng, ngữ nghĩa và đặc biệt là, những từ đồng nghĩa khác để người học có thể linh hoạt trong việc diễn đạt bản thân mà không bị ràng buộc bởi tình trạng thiếu từ vựng. Tác giả cũng lưu ý rằng, việc tìm hiểu và học thêm những từ khác để diễn đạt ý nghĩa cũ nên được khuyến khích khi người học đã xây dựng được một lớp nền từ vựng chắc chắn và đang cảm thấy bài viết hay nói hay lặp đi lặp lại từ cũ, dẫn đến suy nghĩ muốn tìm từ khác thay thế.

các từ đồng nghĩa trong ielts reading