các trường hợp đặc biệt của câu bị động
Một Số Trường Hợp Đặc Biệt Của Câu Bị Động. Xem các khóa học chinh phục tiếng Đức của Hallo trung tâm tiếng Đức uy tín và tốt nhất ở TPHCM. Giao tiếp tiếng đức. Học tiếng đức online miễn phí. Học tiếng đức cho người mới bắt đầu. Như chúng ta đã biết để
II. Cấu trúc câu thụ động (Passive voice) Nhìn chung, việc chuyển đổi thể câu từ chủ động sang bị động có thể được triển khai qua quá trình sau: Bước 1: xác minh các nguyên tố tân ngữ (O) vào câu và đem về đầu làm chủ ngữ (S) Bước 2: khẳng định thì (tense) của câu
Hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, quy trình thực hiện các gói thầu. Bước 1: Tiến hành lập, trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT; Bước 2: Thương thảo hợp đồng với nhà thầu được
Ví dụ: They think that she works very hard. Câu bị động kép sẽ được chia thành hai trường hợp: Khi V1 ở thời hiện tại (Hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, Hiện tại hoàn thành) TH1: Mượn chủ ngữ giả " it ": It is + V1-pII that + S2 + V + O. Ví dụ: It is thought that she works very hard
IV: Các dạng đặc biệt trong câu bị động: 4.1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ. Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1:
Câu bị động với chủ ngữ giả IT. 1. Câu bị động với 2 tân ngữ. Nhiều động từ trong tiếng Anh có thể được theo sau bởi hai tân ngữ (chỉ người và chỉ vật) ở dạng thức: “V + someone + something”. Đặc biệt các câu này có thể được chuyển sang dạng bị động
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíSomebody + agree/ arrange/ determine/ decide/ is deternined/ is anxious +to do somethingactive Somebody + agree/ arrange/ determine/ decide/ is deternined/ is anxious + that something shouldbe doneEX She decided to rebuild the house. she decided that the house should be 10Somebody + insist/ advise/ propose/ recommand/ suggest + doing something activeSomebody insist/ advise/ propose/ recommand/ suggest that something should be doneEX He suggested selling the radio He suggested that radio should be sold. STRUCTURE 11Mệnh lệnh thức imperative + Object S + should/ must + be +P2/ Let+object+be+ EX Turn on the lights. Open your book, please! The lights should be turned on. Let your book be opened, please! EXERCISESA. MULTIPLE CHOICE1. All bottles _________ before transportation. A. frozen B. is frozen C. was frozen D. were frozen 2. Everything that _________ remained a secret. A. had be overheard B. had been overheard C. had been overheared D. would had been overheard3. Everything ___________________________. A. were forbidden B. is forbidden C. is forbidded D. are forbidden4. Everything___________________________. A. are going to be forgotten B. is going to be forgotten C. is going to be forgot D. were going to be forgotten 5. I___________________________. A. have not given the money B. have not been given the money C. have not been give the money D. have not be given the money6. It _________ for years. A. has not be known B. had not been known C. had not be known D. have not been known7. It _________ that learning English is easy. A. are said B. said C. is said D. is sayed8. John and Ann___________________________. A. were not mislead B. were not misleeded C. was not misled D. were not misled9. Our horses ___________________________. A. are well feeded B. are well fed C. is well fed D. is well feeded10. Peter and Tom _________ in an accident yesterday. A. is hurt B. is hurted C. were hurt D. were hurted11. South Florida and HawaiI _________ by a hurricane. A. is hit B. have been hit C. have are hit D. has been hit
Tìm hiểu một số dạng/trường hợp đặc biệt liên quan đến Passive Voice Câu bị động và sử dụng Passive Voice trong giao tiếp, nói và viết tiếng Câu bị động với 2 tân ngữNhiều động từ trong tiếng Anh có thể được theo sau bởi hai tân ngữ chỉ người và chỉ vật ở dạng thức “V + someone + something”. Đặc biệt các câu này có thể được chuyển sang dạng bị động passive voice theo hai cách khác nhau, bằng việc đưa từ tân ngữ ra đầu câu làm chủ ngữ. Ví dụGive cho, tặngMy mother gave me a new shirt on my birthday. Mẹ tặng tôi một chiếc áo mới trong ngày sinh nhật⟶ I was given a new shirt by my mother on my birthday.⟶ A new shirt was given to me by my mother on my NóiMinh told Lan the truth. Minh nói với Lan sự thật⟶ Lan was told the truth by Minh.⟶ The truth was told to Lan by cho xemThe salesman is showing the customers the new apartment. Anh ấy đang giới thiệu với khách hàng căn hộ mới.⟶ The customers are being shown the new apartment by the salesman.⟶ The apartment is being shown to the customers by the mua He bought a new blue hat for me.. Anh mua cho tôi cái mũ mới⟶ This new blue hat was bought for me.⟶ I was bought a new blue Câu bị động với V + V-ingDạng chủ động V + somebody + V-ing⟶ Dạng bị động V +somebody/something + being + VP2Động từ áp dụng love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind….etcI don’t mind you opening the window. Tôi không ngại việc bạn mở cửa sổ đâu⟶ I don’t mind the window being Câu bị động với động từ tri giácVới các động từ tri giác verb of perception như see, watch, notice, hear, look…Dạng chủ động S + V + somebody + V-ing/to V-inf⟶ Dạng bị động S + to be + VP2 + V-ing/to V-infVí dụSomeone saw her running out of the house. Ai đó đã nhìn thấy cô ấy chạy khỏi nhà. ⟶ She was seen running out of the noticed them come and leave in just 10 min. Tôi để ý họ đến và đi trong 10 phút⟶ They were noticed to come and leave in just 10 min4. Câu bị động “kép”People/they + think/say/suppose/believe/consider/report…..+ that + clause⟶ It+ to be + thought/said/ supposed/believed/considered/reported…+ that + clause hoặc⟶ S + to be + thought/ said/supposed… + to + V-infVí dụLots of people say he is a good teacher. Nhiều người nói rằng anh là một nhà giáo tốt⟶ It’s said that he’s a good teacher.⟶ He is said to be a good Bị động với câu mệnh lệnhIt’s one’s duty to + V-inf⟶ S + to be + supposed to+V infIt’s your duty to clean the house today. Nhiệm vụ của bạn là phải dọn nhà hôm nay⟶ You are supposed to clean the house necessary to + V-inf⟶ S + should/ must + be +P2It’s necessary to raise the problem in the next meeting. Việc đưa ra vấn đề này trong buổi họp tới là rất cần thiết ⟶ The problem should be raised in the next meetingCâu mệnh lệnh thức⟶ S + should/ must + be +P2Turn on the light, please!⟶ The light should be turned Câu bị động với cấu trúc “Nhờ ai làm gì”S + have + somebody + V ⟶ S + have + something + P2S + get + somebody + to-V ⟶ S + get + something + P2I have my father repair my bike. Tôi có bố sửa xe cho⟶ I have my bike repaired by my get my friend to cut my hair Tôi nhờ bạn cắt tóc⟶ I get my hair cut by my Câu bị động với MAKE/LETS + make + sb + V-inf ⟶ S +be+ made + to + V-infS + let + sb + V-inf ⟶ Let + sb/st + be P2 hoặc be allowed to V-inf They make me do all the chores alone. Họ bắt tôi làm tất cả việc nhà một mình⟶ I am made to do all the chores parents never let me drive the car by myself. Bố mẹ không bao giờ cho tôi tự lái xe⟶ I am never let to drive the car by myself⟶ I am never allowed to drive the car by Câu bị động với 7 động từ đặc biệtS + suggest/require/request/… + that + Clause S + should + V -inf + O⟶ It + to be + P2 of 7 verbs + that + something + to be + P2Động từ áp dụng suggest/require/request/order/demand/insist/recommendThe parents suggested that the children should take the exam early. Phụ huynh đề xuất rằng lũ trẻ nên làm bài thi sớm hơn⟶ It was suggested that the exam should be taken early.⟶ It was suggested that the exam be taken Câu bị động với chủ ngữ giả ITIt + to be + adj + for somebody + to V + to do something⟶ It + to be + adj + for something + to be is challenging for us to launch the new product by next Monday. Việc tung ra sản phẩm mới vào Thứ Hai tuần tới là một thách thức với chúng tôi⟶ It is challenging for the new product to be launched by next kếtTrên đây là một số dạng đặc biệt của câu bị động passive voice và lưu ý khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, mong bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động trong tiếng Anh ở nhiều mục đích khác nhau và tránh gặp phải những lỗi không mong bài tets xác định trình độ tại khảo khóa học Freshman để nắm rõ kiến thức ngữ pháp về Câu bị động cũng như các 20 chủ đề ngữ pháp cần biết trong IELTS nói riêng và tiếng Anh nói chung.
Khi học tiếng Anh, bạn học có lẽ sẽ không xa lạ gì với chủ đề câu bị động. Đây là phần nền kiến thức tảng ngữ pháp giúp cho bạn học có thể học nâng cao hơn. Ngoài các dạng bị động thông thường, câu bị động trong tiếng Anh có nhiều dạng đặc biệt với các hình thức khác nhau. Với sự đa dạng trường hợp câu bị động có thể khiến bạn học thấy khó khăn khi mới tiếp xúc. Để phần kiến thức về câu bị động đặc biệt được dễ dàng hơn, cùng học ngay với Langmaster ở bài viết này nhé! 1. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt có 2 tân ngữ Câu bị động có 2 tân ngữ là trường hợp thường xuất hiện của dạng câu bị động đặc biệt. Có 2 loại tân ngữ bao gồm tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. Trong đó tân ngữ trực tiếp là sự vật, sự việc bị trực tiếp tác động hay có mối liên hệ chặt chẽ với động từ chính. Còn tân ngữ gián tiếp không phải chịu tác động trực tiếp từ động từ chính và mối quan hệ chỉ ở mức tương đối. Dạng chủ động S + V + O1 tân ngữ gián tiếp + O2 tân ngữ trực tiếp Ví dụ My mother gave me money. Mẹ của tôi đã cho tôi tiền Trong ví dụ này “me” là tân ngữ gián tiếp và “money” là tân ngữ trực tiếp Với câu bị động dạng đặc biệt này được chia thành 2 trường hợp nhỏ dưới đây Công thức TH1 Khi tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + O2 Ví dụ I was given money by my mother. Tôi được mẹ cho tiền TH2 Khi tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + giới từ + O1 Ví dụ Money was given to me by my mother. Tiền được gửi tới tôi bởi mẹ Xem thêm => SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z => BỎ TÚI CÁC LOẠI CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ NHẤT Câu bị động đặc biệt với Ving Một số trường hợp các động từ trong tiếng Anh thường kèm theo sau động từ dạng Ving như love, enjoy, like, mind… Với những trường hợp đặc biệt này thì khi chuyển sang câu bị động cần xử trí ra sao? Tìm hiểu ngay phần thông tin về câu bị động chứ Ving dưới đây nhé Dạng chủ động V + Sb + Ving Dạng bị động V + Sth/Sb + being + VpII Ví dụ Dạng chủ động I love eating a lot of fruits. Tôi rất thích ăn nhiều trái cây Dạng bị động I love a lot of fruits being eaten. Câu bị động đặc biệt với Ving Câu bị động đặc biệt với động từ tri giác verb of perception Trong tiếng Anh có một loại động từ mang tên động từ tri giác như watch, see, look… Cấu trúc câu bị động đặc biệt được thể hiện dưới đây Dạng chủ động S + V + Sb + Ving/to V-inf Dạng bị động S + to be + VpII + Ving/to V-inf Ví dụ I saw him leaving early in the morning. Tôi đã nhìn thấy anh ấy rời đi từ sáng sớm ⟶ He was seen leaving early in the morning by me. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt “kép” Câu bị động kép thường được nhận biết với các động từ như believe, think, except, know… Dạng chủ động S1 + V1 + that + S2 + V2 TH1 Khi V1 ở câu chủ động chia ở thì hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành Công thức It is + V1-pII + that + S2 + V2 Ví dụ People believed that their boss is very wealthy. Nhiều người cho rằng sếp của họ rất giàu có → It is believed that their boss is very wealthy. Công thức S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn. Ví dụ Many students say he is an excellent math teacher. Nhiều học sinh nói rằng anh ấy là một giáo viên dạy toán xuất sắc ⟶ It’s said that he’s an excellent math teacher. ⟶ He is said to be an excellent teacher. Công thức S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành. Ví dụ Jean thinks that her mother bought a dress. Jean nghĩ mẹ cô ấy đã mua một chiếc váy → Jean’s mother is thought to have bought a Khi V1 ở câu chủ động chia ở thì quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành Công thức It was + V1-pII + that + S2 + V2 Ví dụ People said that the new teacher was very strict. Mọi người nói rằng giáo viên mới rất nghiêm khắc. → It was said that the new teacher was very strict. Công thức S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể Sử dụng khi V2 ở câu chủ động đang chia thì quá khứ đơn. Ví dụ People said that the new member was very friendly. Mọi người nói rằng thành viên mới rất thân thiện. → The new member was said to be very friendly. .Công thức S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể Ví dụ People said that she had been very rude. Mọi người nói rằng cô ấy đã khiếm nhã. → She was said to have been very rude. Câu bị động đặc biệt với câu mệnh lệnh Đối với những câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It's” sẽ có công thức câu bị động đặc biệt như sau Dạng chủ động It’s one’s duty to + V-inf Dạng bị động S + to be + supposed to + V-inf Ví dụ It’s your duty to complete your household chore today. Nhiệm vụ của bạn là hoàn thành hết việc nhà trong ngày hôm nay. ⟶ You are supposed to complete household today. Dạng chủ động It’s necessary to + V-inf Dạng bị động S + must/should + be + V2/ed Ví dụ It’s necessary to solve your problems. Việc giải quyết vấn đề của bạn là rất cần thiết. → Your problems should be solved. Dạng chủ động Câu mệnh lệnh thức→ Verb + Object Dạng bị động S + must/should + be + V2/ed Ví dụ Open the door, please! Làm ơn hãy mở cửa ra! ⟶ The door should be opened. Câu bị động đặc biệt với cấu trúc Nhờ ai làm gì Đối với cấu trúc “nhờ ai làm gì” trong tiếng Anh thường đi kém với 2 động từ “get” và “have”. Công thức câu bị động với cấu trúc như sau Dạng chủ động S + have + sb + V Dạng bị động S + have + sth + V2/ed Ví dụ I have my mother prepare my breakfast. Tôi nhờ mẹ chuẩn bị giúp bữa sáng. → I have my mother prepared by my mother. Dạng chủ động S + get + sb + to + V Dạng bị động S + get + sth + Vp Ví dụ I got my younger clean the house. Tôi nhờ em gái lau dọn nhà. → I got the house cleaned by my younger sister. Các dạng câu bị động đặc biệt Câu bị động đặc biệt với Make và Let Công thức đi theo sau 2 từ “make” và “let” luôn ở dạng nguyên thể không chia. Vì thế khi chuyển sang câu bị động cần tách 2 động từ này thánh các trường hợp riêng dưới đây Dạng chủ động S + make + sb + V-inf Dạng bị động S + to be + made + to + V-inf Ví dụ They make me finish tasks alone. Họ bắt tôi hoàn thành nhiều nhiệm vụ một mình. ⟶ I am made to finish tasks alone. Dạng chủ động S + let + sb + V-inf Dạng bị động Let + sb/sth + be V2/ed = be allowed to V-inf Ví dụ My parents let my younger sister cook lunch. Bố mẹ để em gái tôi nấu bữa trưa. ⟶ My parents let the lunch be cooked by my younger sister. ⟶ My younger sister is allowed to cook lunch. Câu bị động cùng 7 động từ đặc biệt Trong tiếng Anh có 7 động từ đặc biệt như suggest, request, require, order, insist, demand, recommend… Những câu xuất hiện động từ này được chia dạng bị động như sau Dạng chủ động S + suggest/require/request/… + that + S + should + V-inf + O Dạng bị động It + be + VpII of 7 verbs + that + something + be + VpII Ví dụ People suggested that students should take part in extracurricular activities. Mọi người đề xuất rằng học sinh nên tham gia nhiều hoạt động ngoại khóa. ⟶ It was suggested that extracurricular activities should be taken part in by student. ⟶ It was suggested that the extracurricular activities to be taken part in by student. Câu bị động với chủ ngữ giả It Với những câu chủ động sử dụng chủ ngữ giả “It” ta có dạng bị động của nó như sau Dạng chủ động It + to be + adj + for somebody + to V + to do something Dạng bị động It + to be + adj + for something + to be done Ví dụ It is impossible for us to complete the new project by next Monday. Việc hoàn thành dự án mới vào thứ hai tuần tới là một điều không thể với chúng tôi. ⟶ It is impossible for the new project to be completed by next Monday. ĐĂNG KÝ NGAY => Khóa học tiếng Anh giao tiếp OFFLINE => Khóa học tiếng Anh giao tiếp TRỰC TUYẾN 1 kèm 1 => Khóa học tiếng Anh giao tiếp TRỰC TUYẾN NHÓM Các dạng câu bị động đặc biệt 2. Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Bài 1 Sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt để viết lại câu 1. We don't speak English in that store. → ………………………………………………………….. 2. Nam asked his teacher a question. → ………………………………………………………….. 3. Someone built the apartment last year. → ………………………………………………………….. 4. I give him a huge present. → ………………………………………………………….. 5. I will take care of him. → ………………………………………………………….. 6. The waiter brought me a big bowl of salmon salad. → ………………………………………………………….. 7. Someone broke into our garden last Monday. → ………………………………………………………….. 8. Her classmate told the class a joke. → ………………………………………………………….. 9. We will meet Mickey at the bus station. → ………………………………………………………….. 10. Mai has not sent me the gifts. → ………………………………………………………….. Bài 2 Sử dụng câu bị động để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi 1. People know that my brother is an excellent soccer player. → …………………………………………………………………. 2. They say that Lam is in hospital. → …………………………………………………………………. 3. We think that the children go to bed early. → …………………………………………………………………. 4. People believe that the thieves have worked in the store for a long time. → …………………………………………………………………. 5. His colleagues thought that he went abroad. → …………………………………………………………………. 6. People know that vehicles pollute the environment. → …………………………………………………………………. 7. The consumers suppose that the old product will sell out soon. → …………………………………………………………………. Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Bài 3. Sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với "get" để hoàn thành các câu dưới đây 1. My mother doesn't understand why my room is always so dirty. It …………….. clean every day. 2. They usually ………………… the living room/ redecorate every two years. 3. My sister isn't making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in Paris. 4. When novels are translated into Viet Nam, a lot of the real meaning usually ………………. lose in the translation. 5. He didn't fix his motorbike himself, he ………………….. it / fix at the garage. 6. If my father motorbike ………………. damage by him, he will have to pay for the repairs. 7. My sister is going to buy food online and she ……………… the food / deliver to my apartment. 8. If she can't see clearly, she should ………………… her eyes / test 9. Are we going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint? 10. ……………….. pay for a job he enjoy doing must be the happiest thing in his life! Bài tập dạng câu bị động đặc biệt Đáp án bài 1 1. English is not spoken in that store. 2. The teacher was asked a question by Nam. 3. The apartment was built last year. 4. He is given a huge present. 5. He will be taken care of by me. 6. A big bowl of salmon salad was brought to me. 7. Our garden was broken into last Monday. 8. The class were told a joke by her classmate. 9. Mickey will be met at the bus station. 10. have not been sent the gifts by Mai. Đáp án bài 2 1. My brother is known to be an excellent soccer player. 2. Lam is said to be in hospital. 3. The children are thought to go to bed early. 4. The thieves are believed to have worked in the store for a long time. 5. He was thought to go abroad. 6. Vehicles are known to pollute the environment. 7. The old product is supposed to sell out soon. Đáp án bài 3 1. gets cleaned 2. get the living room redecorated 3. is getting it made 4. gets lost 5. got it fixed 6. gets damaged 7. is going to get the food delivered 8. get her eyes tested 9. are we going to get it painted 10. getting paid Bài viết đã cung cấp đầy đủ chi tiết cho bạn đọc về kiến thức câu bị động đặc biệt. Có thể nói đây là chủ đề khá phức tạp và đa dạng trường hợp dẫn đến khó nhớ và hay nhầm lẫn. Tuy nhiên nếu kiên trì luyện tập thì bài học sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết từ đó có thể nâng cao được trình độ tiếng Anh. Để nhận biết được khả năng tiếng Anh hiện tại, mời bạn tham gia bài test miễn phí tại đây. Đăng ký học ngay với Langmaster để được học nhiều bài học hấp dẫn.
Các trường hợp đặc biệt của câu bị độngCÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA CÂU BỊ ĐỘNGSpecial cases of passive voiceCâu bị động trong tiếng anh Tìm hiểu cấu trúc, cách sử dụng và cách chuyển từ câu chủ động qua câu bị động. Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ "to be" theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều...Tổng hợp lý thuyết và bài tập về câu bị độngDạng bị động của Động từ khuyết thiếuCâu hỏi dạng bị độngBài tập về câu bị động trong Tiếng Anh CÓ ĐÁP ÁNI- Bị động với động từ có 2 tân ngữTa thường gặp một số câu có 2 tân ngữ đi sau động từVí dụ- He gave me a thấy sau động từ "gave" có 2 tân ngữ là "me" và "a book". Trong 2 tân ngữ này thì "a book" được gọi là tân ngữ trực tiếp trực tiếp chịu tác động của động từ "gave" – đưa. Còn "me" được gọi là tân ngữ gián tiếp không trực tiếp chịu tác động của động từ.Ta hiểu động từ "đưa" ở đây là ta "cầm, nắm" "CÁI GÌ" ở trên tay rồi đứa "NÓ" cho "AI ĐÓ". Và "CÁi GÌ" ở đây sẽ trực tiếp chịu tác động của động từ nên gọi là tân ngữ trực tiếp. Còn "AI ĐÓ" không trực tiếp chịu tác động của động từ nên gọi là tân ngữ gián có cấu trúc câu chủ động với động từ có 2 tân ngữS + V + Oi + OdTrong đó S subject Chủ ngữV verb Động từOi indirect object tân ngữ gián tiếp Không trực tiếp chịu tác động của động từOd direct object tân ngữ trực tiếp Tân ngữ trực tiếp chịu tác động của động từCâu bị động sẽ có 2 trường hợp như sau- TH1 ta lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ trong câu bị độngS + be + VpII + Od- TH2 Ta lấy tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ trong câu bị độngS + be + VpII + giới từ + OiVí dụ- Chủ động She gave me an apple yesterday. Cô ấy đưa cho tôi một quả táo ngày hôm qua.S V Oi Odme tân ngữ gián tiếp; an apple tân ngữ trực tiếp- Bị động TH1 I was given an apple yesterday. Tôi được cho một quả táo ngày hôm quaS be VpII OdTa lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ nên "me" chuyển thành "I".TH2 An apple was given to me yesterday. Một quả táo được đưa cho tôi ngày hôm qua.S be VpIITa lấy tân ngữ trực tiếp "an apple" lên làm chủ ngữ và sau động từ phân từ 2 ta sử dụng giới từ "to".Ví dụ 2- Her mother bought her a book V Oi Od-> She was bought a book be VpII Od-> A book was bought for her be VpII giới từ OiII- Bị động với động từ khuyết thiếuCác động từ khuyết thiếu modal verbO Can, could, would, should, may, might, need, must, ought toChủ động S + Modal V + Vnguyên thể + OBị động S + modal V + be + VpII + + by + OVí dụ- Chủ động She can speak English Bị động English can be spoken Bị động với "be going to"Chủ động S + be + going to + V + OBị động S + be + going to + be + VpII + by + OVí dụ- My father is going to do the The gardening is going to be done by my Bị động với câu mệnh lệnh thứcTa thường gặp các câu mệnh lệnh thức như- Close the door! Đóng cửa vàoV O- Open the book! Mở sách raV OTa thấy cấu trúc của của câu mệnh lệnh thức đó làDạng chủ động V + OBị động S + should/ must + be + V-pIIVí dụ- Chủ động Clean the floor! Hãy lau sàn nhà đi!- Bị động The floor should be cleaned! Sàn nhà nên được lau điV- Cấu trúc bị động với chủ ngữ giả "it".It + be + adj + for sb + to do st-> It + be + adj + for st to be doneVí dụ- It is easy to make this It is easy for this exercise to be Cấu trúc câu bị động với "make", "let", "have", "get"Ta có* Make sb do st -> Make st done by sb bắt ai đó làm gìVí dụ- I made my son clean the I made the floor cleaned by my son.* Let sb do st -> let st done by sb cho phép, để cho ai đó làm gìVí dụMy father let me cook the dinner My father let the dinner cooked by me yesterday.* Have to do st -> St have to be done phải làm gìVí dụ- My mother has to wash the clothes every The clothes have to be washed by my mother every day.* Have sb do st -> have st done by sb Nhờ ai đó làm gì- I have the hairdresser cut my hair every I have my hair cut by the hairdresser every month.* Get sb to do st -> get st done by sb Nhờ ai đó làm gì- She got her father turn on the She got the TV turned on by her Bị động kép1. Khi V1 chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn + V1 + that + S2 + V + ...* TH1 It is + V1-pII that + S2 + V + ...* TH2 Khi V2 chia ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơnS2 + is/ am/ are + V1-pII + to + V2nguyên thể +....* TH3 Khi V2 chia ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn hànhS2 + is/ am/ are + V1-pII + to have + V2-PII + ...Ví dụThey think that she works very It is thought that she works very She is thought to work very think that she worked very hard last It is thought that she worked very hard last She is thought to have worked very hard last Khi V1 chia ở các thì quá khứ quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành.S1 + V1 + that + S2 + V + ....* TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V + ...* TH2 Khi V2 chia ở thì quá khứ đơnS2 + was/ were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + ...* TH3 Khi V2 chia ở thì quá khứ hoàn thànhS2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + ...Ví dụPeople said that she was very It was said that she was very She was said to be very said that she had been very It was said that she had been very She was said to have been very Câu bị động đặc biệt1. Cách dùng của câu bị độnga Dùng câu bị động khi không muốn ám chỉ tác nhân gây ra hành độngDùng “by + tân ngữ O” là ngườiEg They stole her moneyHer money was stolen by themDùng “with + tân ngữ O” là vậtEg Smoke filled the roomThe room was filled with smokeb Khi viết về ngày sinh luôn viết ở quá khứ bị độngS + was/were + born ……………Eg I was born in 19942. Cách đổi câu chủ động thành câu bị độnga Công thức chungCâu chủ động S + V + O + …Câu bị động S + be + PII + … by/with + Ob Công thức chi tiếtTÊN THÌTHỂ BỊ ĐỘNGHiện tại đơnS + am/is/are + PII + by + OHiện tại tiếp diễnS + am/is/are + being + PII + by + OHiện tại hoàn thànhS + have/has + been + PII + by+ OQuá khứ đơnS + was/were + PII + by + OQuá khứ tiếp diễnS + was/were + being + PII + by+ OQuá khứ hoàn thànhS + had + PII + by + OTương lai đơnS + will + be + PII + by + OTương lai gầnS + be going to + be + PII + by + OCác động từ đặc biệtS + can + be + PII + by+ OS + must + be + PII + by+ OS + might + be + PII + by+ OS+ should + be + PII + by + OS + ought to + be + PII + by + OS + have/has to + be + PII + by + OS + could + be + PII + by + OS + used to + be + PII + by + OS + may + be + PII + by + Oc Vị trí các trạng từ trong câu bị động+ Trạng từ cách thức đuôi “ly” đứng trước PIIEg The lesson is carefully written in the notebook+ Trạng từ nơi chốn + by O + trạng từ thời gianEg He is taken to school by his father everydayd. Các trường hợp bị động đặc biệt- Với các động từ chỉ sự truyền khiến have, getĐộng từ “have”CĐ S + havebất kỳ thì nào + O1chỉ người + Vbare infi + O2chỉ vậtBĐ S + havebất kỳ thì nào + O2chỉ vật + VPII + by + O1chỉ ngườiEg I have Tom cut my hair=> I have my hair cut by TomĐộng từ “get”CĐ S + get bất kỳ thì nào + O1chỉ người + Vto infi + O2chỉ vậtBĐ S + getbất kỳ thì nào + O2chỉ vật + VPII + by + O1chỉ ngườiEg My mother gets me to bring the chair into the room=> My mother gets the chair brought into the room by me.*Tải file để xem chi tiết*Trên đây là Câu bị động đặc biệt - Câu bị động nâng cao.
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 17/04/2016, 1340 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA CÂU BỊ ĐỘNG Special cases of passive voice I- Bị động với động từ có tân ngữ Ta thường gặp số câu có tân ngữ sau động từ Ví dụ- He gave me a book Ta thấy sau động từ “gave” có tân ngữ “me” “a book” Trong tân ngữ “a book” gọi tân ngữ trực tiếp trực tiếp chịu tác động động từ “gave” – đưa. Còn “me” gọi tân ngữ gián tiếp không trực tiếp chịu tác động động từ Ta hiểu động từ “đưa” ta “cầm, nắm” “CÁI GÌ” tay đứa “NÓ” cho “AI ĐÓ” Và “CÁi GÌ” trực tiếp chịu tác động động từ nên gọi tân ngữ trực tiếp Còn “AI ĐÓ” không trực tiếp chịu tác động động từ nên gọi tân ngữ gián tiếp Ta có cấu trúc câu chủ động với động từ có tân ngữ S + V + Oi + Od Trong đó S subject Chủ ngữ V verb Động từ Oi indirect object tân ngữ gián tiếp Không trực tiếp chịu tác động động từ Od direct object tân ngữ trực tiếp Tân ngữ trực tiếp chịu tác động động từ Câu bị động có trường hợp sau - TH1 ta lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ câu bị động S + be + VpII + Od - TH2 Ta lấy tân ngữ trực tiếp lên làm chủ ngữ câu bị động S + be + VpII + giới từ + Oi Ví dụ - Chủ động She gave me an apple yesterday Cô đưa cho táo ngày hôm qua. S V Oi Od me tân ngữ gián tiếp; an apple tân ngữ trực tiếp - Bị động TH1 I was given an apple yesterday Tôi cho táo ngày hôm qua S be VpII Od Ta lấy tân ngữ gián tiếp lên làm chủ ngữ nên “me” chuyển thành “I” TH2 An apple was given to me yesterday Một táo đưa cho ngày hôm qua. S be VpII Ta lấy tân ngữ trực tiếp “an apple” lên làm chủ ngữ sau động từ phân từ ta sử dụng giới từ “to” Ví dụ 2 - Her mother bought her a book yesterday S V Oi Od -> She was bought a book yesterday S be VpII Od -> A book was bought S be VpII for her yesterday giới từ Oi II- Bị động với động từ khuyết thiếu Các động từ khuyết thiếu modal verbO Can, could, would, should, may, might, need, must, ought to Chủ động S + Modal V + Vnguyên thể + O Bị động S + modal V + be + VpII + + by + O Ví dụ - Chủ động She can speak English fluently - Bị động English can be spoken fluently III- Bị động với “be going to” Chủ động S + be + going to + V + O Bị động S + be + going to + be + VpII + by + O Ví dụ - My father is going to the gardening -> The gardening is going to be done by my father IV- Bị động với câu mệnh lệnh thức Ta thường gặp câu mệnh lệnh thức như - Close the door! Đóng cửa vào V O - Open the book! Mở sách ra V O Ta thấy cấu trúc của câu mệnh lệnh thức là Dạng chủ động Bị động V+O S + should/must + be + V-pII Ví dụ - Chủ động Clean the floor! Hãy lau sàn nhà đi! - Bị động The floor should be cleaned! Sàn nhà nên lau đi V- Cấu trúc bị động với chủ ngữ giả “it” It + be + adj + for sb + to st -> It + be + adj + for st to be done Ví dụ - It is easy to make this cake -> It is easy for this exercise to be made VI- Cấu trúc câu bị động với “make”, “let”, “have”, “get” Ta có * Make sb st -> Make st done by sb bắt làm Ví dụ - I made my son clean the floor -> I made the floor cleaned by my son * Let sb st -> let st done by sb cho phép, làm Ví dụ My father let me cook the dinner yesterday -> My father let the dinner cooked by me yesterday * Have to st -> St have to be done phải làm Ví dụ - My mother has to wash the clothes every day -> The clothes have to be washed by my mother every day * Have sb st -> have st done by sb Nhờ làm - I have the hairdresser cut my hair every month -> I have my hair cut by the hairdresser every month * Get sb to st -> get st done by sb Nhờ làm - She got her father turn on the TV -> She got the TV turned on by her father VII- Bị động kép Khi V1 chia tại đơn, tiếp diễn, hoàn thành S1 + V1 + that + S2 + V + … * TH1 It is + V1-pII that + S2 + V + … * TH2 Khi V2 chia đơn tương lai đơn S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2nguyên thể +… * TH3 Khi V2 chia khứ đơn hoàn hành S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-PII + … Ví dụ They think that she works very hard -> It is thought that she works very hard -> She is thought to work very hard They think that she worked very hard last year -> It is thought that she worked very hard last year -> She is thought to have worked very hard last year Khi V1 chia khứ quá khứ đơn, khứ tiếp diễn, khứ hoàn thành S1 + V1 + that + S2 + V + … * TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V + … * TH2 Khi V2 chia khứ đơn S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + … * TH3 Khi V2 chia khứ hoàn thành S2 + was/ were + V1-pII + to + have + V2-pII + … Ví dụ People said that she was very kind -> It was said that she was very kind -> She was said to be very kind People said that she had been very kind -> It was said that she had been very kind -> She was said to have been very kind ...Chủ động S + Modal V + Vnguyên thể + O Bị động S + modal V + be + VpII + + by + O Ví dụ - Chủ động She can speak English fluently - Bị động English can be spoken fluently III- Bị động. .. câu mệnh lệnh thức Ta thường gặp câu mệnh lệnh thức như - Close the door! Đóng cửa vào V O - Open the book! Mở sách ra V O Ta thấy cấu trúc của câu mệnh lệnh thức là Dạng chủ động Bị động ... Chủ động S + be + going to + V + O Bị động S + be + going to + be + VpII + by + O Ví dụ - My father is going to the gardening -> The gardening is going to be done by my father IV- Bị động - Xem thêm -Xem thêm CÁC TRƯỜNG hợp đặc BIỆT của câu bị ĐỘNG, CÁC TRƯỜNG hợp đặc BIỆT của câu bị ĐỘNG,
Câu bị động là một nền tảng kiến thức khá quan trọng khi tiếp xúc đến Tiếng Anh. Ngoài các dạng thông thường của câu bị động, trong quá trình làm bài tập chúng ta thường xuyên gặp một số cấu trúc nâng cao của điểm ngữ pháp này. Tập hợp các cấu trúc nâng cao đó chúng ta có thể gộp lại thành các mẫu câu bị động đặc biệt. Ở bài viết hôm nay, VerbaLearn sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu xa về kiến thức bị động với động từ có 2 tân ngữCâu bị động với động từ khuyết thiếuCâu bị động với “be going to”Một số câu nói dạng ra lệnh, yêu cầuCấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”Cấu trúc đi với makeCấu trúc đi với letCấu trúc đi với Have ToCấu trúc với HaveCấu trúc với GetCấu trúc câu bị động képBài tập dạng câu bị động đặc biệtĐây là loại câu rất thường thấy các trường hợp ngay sau động từ là 2 tân ngữ liền Her mother gave her 1 câu thường sẽ chia thành 2 loại tân ngữ đó là tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp. Thứ nhất tân ngữ trực tiếp là một vật, sự việc mà chịu tác động trực tiếp hoặc có mối liên kết gần gũi nhất với động từ chính trong câu. Thứ hai, tân ngữ gián tiếp là chỉ một vật, người, sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ với động từ chính tương đối trong ví dụ trên ta có thể thấy ngay sau động từ “gave” có liền kề 2 tân ngữ đó là “her” và “money”. Cách xác định cũng tương tự định nghĩa của chúng, “money” là tân ngữ trực tiếp cái mà có tác động lớn từ hành động của người mẹ, còn “her” là tân ngữ gián tiếp bị chi phối. Từ đó ta suy ra công thức cơ bản cho câu chủ động với động từ có 2 tân ngữ như sauCấu trúc S + V + Oi + OdÝ nghĩa ký hiệuSsubject chủ ngữ chínhV verb Động từ chính trong câuOi indirect object Là tân ngữ gián tiếp có ảnh hưởng từ động từ chính thấp hơnOd direct object Là tân ngữ trực tiếp có ảnh hưởng từ động từ chính cao hơnCấu trúc câu bị động 2 tân ngữ đươc chia thành 2 trường hợp riêng biệt√ TH1 Câu bị động sử dụng tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ chính trong câuCấu trúc S + be + Verb 3 + Od√ TH2 Câu bị động sử dụng tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ chính trong câuCấu trúc S + be + Verb 3 + giới từ + Her mother gave her money câu chủ độngCâu bị động TH1 She was given money by her bị động TH2 Money was given to her by her John bought his wife a coat yesterdayCâu bị động TH1 John’s wife was bought a coat bị đông TH2 A coat was bought for John’s wife bị động với động từ khuyết thiếuĐộng từ khuyết thiếu dùng để chỉ các modal verb trong tiếng anh như là may, can, could, might, should, would, should, need, must, ought trúc thể chủ động với modal verb S + Modal verb + Verb nguyên mẫu + OCấu trúc thể bị động với modal verb S + modal verb + be + Verb3 + +by + O He can sing ballad skillfully câu chủ độngCâu bị động Ballad can be sung bị động với “be going to”Cấu trúc câu chủ động S + be +going to + Verb + ObjectCấu trúc câu bị động S + be + going to + be + Verb3 + by + Object Jenny is going to travel in Canada. câu chủ độngCâu bị động Canada is going to be traveled by bị động với câu dạng mệnh lệnh, yêu cầuMột số câu nói dạng ra lệnh, yêu cầuClose your book! Đóng sách của bạn lạiKeep silent! Hãy giữ im lặngTừ đó suy ra cấu trúc câu nói dạng đưa ra yêu cầu ở thể chủ động như sauCấu trúc Verb + ObjectDạng bị động S + should/ must + be + Verb Turn off the air conditioner! Hãy tắt máy lạnh đi!Câu bị động The air conditioner should be turned off!.Máy lạnh nên được tắt điCấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả “it”Cấu trúc câu dạng chủ động S + be + Adj + for sb + to do sthCấu trúc câu dạng bị động It + be + Adj + for sth to be It is easy to survey the project câu chủ độngCâu bị động It is easy for the project to be trúc câu bị động với các động từ “make”, “let”, “have”, “get”Cấu trúc đi với makeCấu trúc Make sb do sth câu chủ động→ Make sth done by sb câu bị động bắt ai đó làm My girlfriend made me grow flowers. câu chủ độngShe made flowers grown by my girlfriend. câu bị độngCấu trúc đi với letCấu trúc Let sb do sth câu chủ động→ Let sth done by sb câu bị động cho phép, mời, để ai đó làm điều My neighbor let me drive his car last week câu chủ độngMy neighbor let his car driven by me yesterday. câu bị độngCấu trúc đi với Have ToCấu trúc Have to do sth câu chủ động→ Sth have to be done câu bị động phải làm I have to prepare breakfast every day. câu chủ độngBreakfast have to be prepared by me every day. câu bị độngCấu trúc với HaveCấu trúc Have sb to do st câu chủ động→ Have sth done by sb câu bị động nhờ vả ai đó làm thứ I have my boyfriend clean the house every week. câu chủ độngI have the house cleaned by my boyfriend every week. câu bị độngCấu trúc với GetCấu trúc Get sb to do sth câu chủ động→ Get sth done by sb câu bị động Nhờ vả ai đó làm thứ Lisa got her brother sweep the floor. câu chủ độngLisa got the floor swept by her brother. câu bị độngCấu trúc câu bị động képTrường hợp động từ chính Verb 1 trong câu chủ động được chia ở các thì hiện tại như hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn trúc chủ động S + Verb 1 + that + S2 + Verb2 + ….Cấu trúc bị độngTH1 It is + Verb1-pII + that + S2 + Verb2 + …TH2 S2 + is/am/are + Verb1-pII + to + Verb2 nguyên thể +…chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơnTH3 S2 + is/am/are + Verb1-ppII + to have + Verb2-pII + …chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành People think that their boss is very richTH1 It is thought that their boss is very Their boss is thought to be very People think that he worked very hard last is thought that he worked very hard last is thought to have worked very hard last hợp động từ chính Verb1 chia ở các thì quá khứ như quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn trúc câu chủ động S + Verb1 + that + S2 + Verb + …Cấu trúc câu bị độngTH1 It was + Verb1-pII + that + S2 + Verb + …TH2 S2 + was/were + Verb1-pII + to + Verb2nguyên thể + …chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơnTH3 S2 + was/were + Verb1-pII + to + have + Verb2-pII + … People said that he was very It was said that he was very He was said to be very People said that he had been very It was said that he had been very He was said to have been very tập dạng câu bị động đặc biệtBài 1 Chuyển các câu sau sang thể bị động1. Everyone told us that you were the winner of the City Olympic Prize in the competition last Staff reported that the orders were canceled by negative Someone inform me that our manager is going to move to New The supervisor announced that the workshop was delayed about 2 hours because of mechanical My father discovered that this plant was grown in India6. The director promise that the audition will start on John recommends that everyone should travel in France this I believed my brother would pass this college entrance People have persuaded me that they will join with me to the The class president notifies all the members that they will have to study harder next term11. They have decided that the company will travel to Singapore together next month12. Fans think that Jack is the best member of the I find that this position is not suitable for someone like Staff explained that the coupon expired15. Rose told me that her class had won the dance competition last I had my sister make a birthday cake for the Tim will have him bring meeting materials People have her buy lunch food19. Mary gets her mother to cut her Tom will have the tailor sew his Irene will get the engineer to design an My mother had me buy some My teacher often gets the technician to repair the projector24. She had me bring her luggage to the hotel Are you going to have your mom cook the party?26. Jane must have her neighbor carry her He will have a tutor teach this Our family had a foreigner take this photo on our trip last Kate had me send a message to her My mother had a doctor examine her People believe that she is the luckiest person in the company32. People saw her steal the án1. We were told that you were the winner of the City Olympic prize in the competition last It was reported that the orders were canceled by negative I am informed that our manager is going to move to New York4. It was announced that the workshop was delayed about 2 hours because of mechanical It was discovered that this plant was grown in It is promised that the audition will start on It is recommended that everyone should travel in France this It was believed that my brother would pass this college entrance I have been persuaded that they will join with me to the All the members are notified that they will have to study harder next It has been decided that the company will travel to Singapore together next It is thought that Jack is the best member of the It is found that this position is not suitable for someone like It was explained that the coupon I was told that Rose’s class had won the dance competition last I had a birthday cake made for the Tim will have materials brought People have lunch food Mary gets her hair Tom will have his jacket Irene will get an apartment My mother had some eggs My teacher often gets the projector She had her luggage brought to the hotel Are you going to have the party cooked?26. Jane must have her luggage He will have this lesson Our family had this photo taken on our trip last Kate had a message sent to her My mother had her teeth It is believed that she is the luckiest person in the She was seen to steal the phoneQua bài viết này, Verbalearn vừa trình bày đến bạn đọc một số điểm ngữ pháp liên quan tới các câu bị động đặc biệt. Nếu bạn có bất kì thắc mắc gì về bài viết, xin vui lòng để lại bình luận phía bên nghiệp cử nhân ngôn ngữ Anh năm 2010, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong việc giảng dạy về Tiếng Anh. Nguyễn Võ Mạnh Khôi là một trong những biên tập viên về mảng ngoại ngữ tốt nhất tại VerbaLearn. Mong rằng những chia sẽ về kinh nghiệm học tập cũng như kiến thức trong từng bài giảng sẽ giúp độc giả giải đáp được nhiều thắc mắc.
các trường hợp đặc biệt của câu bị động