các loại rau ở nhật
1. Rau lang. 2. Rau dền. 3. Cà tím. Người Nhật Bản thường xuyên dùng ba loại rau sau giúp sống thọ nhưng giá rất rẻ ở Việt Nam. Hôm nay, Bách hóa XANH sẽ tìm hiểu với bạn về ba loại rau giá cực bèo ở Việt Nam nhưng người Nhật rất ưa thích và coi chúng là món ăn trường
Rau các loại đã bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được. 0712 Rau khô, ở dạng nguyên, cắt, thái lát, vụn hoặc ở dạng bột, nhưng chưa chế biến thêm. 0713
Rau muống là loại rau rất quen thuộc với người Việt, có giá thành rất rẻ, bán quanh năm. Thế nhưng ở Nhật, 1 bó rau muống 10 cọng lại có giá thành lên tới 100.000 đồng.
Chính vì vậy mà ở nhiều trường tiểu học thường dành riêng một khu vực làm “vườn cây thuốc nam” với chủ yếu các loại rau thơm này. Khi kết hợp những loại rau gia vị riêng cho các món ăn khác nhau là dựa trên nguyên tắc âm dương để cân bằng mùi vị, giảm tác hại
Một số loại thực phẩm nếu đạt yêu cầu sau khi kiểm tra thì có thể mang vào Nhật Bản như: + Một số loại quả tươi như: dứa thơm, dừa, sầu riêng, sấu, mâm xôi, me, đậu bắp, bắp ngô, đậu rồng, đậu ván…. + Một số loại rau và rau thơm sống như: sả, mùi tàu, rau
Thường xuyên ăn những loại rau củ quả này, cơ thể sẽ nhận được nhiều lợi ích tuyệt vời. Theo khuyến cáo của WHO, mỗi người nên ăn ít nhất 5 phần trái cây, rau củ/ngày vì như vậy có thể giúp giảm 20% nguy cơ xuất hiện của các tế bào K. Điểm chung […]
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Người Nhật sử dụng rất nhiều loại rau từ các loại củ quả, rau lá xanh đến gia vị để chế biến và tạo hương vị cho món ăn. Sau đây là 10 loại rau "quốc dân" được người dân xứ Phù Tang dùng nhiều nhất trong khi nấu negiĐây là một trong những loại rau phổ biến nhất trong đời sống ẩm thực của người Nhật. Negi thường bị nhầm với hành tây hay tỏi tây do sự tương đồng về hình dáng và mùi vị, nhưng đây là loại hành của Nhật lá dài này được sử dụng để tăng thêm hương vị cho các món ninh, cũng như súp và lẩu. Negi đặc biệt phổ biến trong những tháng mùa đông, vì nó cũng được biết đến là một phương thuốc chữa cảm lạnh phổ ngô kabochaKabocha là một loại bí, có hương vị tương tự như bí đỏ, nhưng ngọt hơn một chút. Những quả bí kabocha có hình dáng mập mạp, bên ngoài màu xanh đậm, khi mở ra sẽ có màu cam nấu trong nước tương và đường là một món ăn phụ điển hình trong các gia đình người Nhật. Khi nấu chín, phần vỏ của kabocha hoàn toàn có thể ăn được cho vị ngon như phần ruột bên trong. Ngoài ra kabocha còn phổ biến trong các món tempura, salad, canh...Củ cải trắng daikonLoại củ cải trắng này khá phổ biến trong bữa cơm hàng ngày của người Nhật. Nó có vị ngọt và thanh nhẹ hơn một số loại củ cải có thể được chế biến theo nhiều cách khác nhau, chiên tempura, ninh với hải sản, nấu trong súp hoặc món hầm oden. Khi xay sống, nó được gọi là daikon oroshi, ăn cùng với cá nướng, mì soba và tô shisoCó nhiều loại shiso khác nhau được sử dụng ở Nhật Bản. Loại có lá màu xanh được gọi là aojiso, trong khi những chiếc lá đỏ được gọi là akajiso. Ngoài hương vị thơm ngon, loại lá này còn được biết đến với những lợi ích dinh dưỡng, bao gồm cả hàm lượng axit béo omega tương đối Nhật Bản, aojiso là loại gia vị làm nên đặc trưng cho nước sốt salad kiểu Nhật. Shiso cũng thường được kết hợp với umeboshi mận ngâm làm tăng thêm hương vị cho cơm. Khoai mì naga-imoNaga-imo trong tiếng Nhật có nghĩa là "củ khoai tây dài". Nó được dùng nhiều nhất để chế biến ra món tororo, một loại thức ăn sệt và dính làm từ naga-imo nghiền. Tororo được sử dụng như một món phụ hay dùng để ăn kèm với cơm hoặc mì udon hay cũng được sử dụng như một chất làm đặc trong món ăn giống như bánh kếp được gọi là okonomiyaki. Với hương vị êm dịu, naga-imo cũng được dùng như một món ăn kèm hoàn hảo trong mâm cơm của người Nhật. Củ sen renkonRenkon là một loại củ có thể được tìm thấy trong hầu hết các món ăn Nhật Bản. Ở vùng Iwakuni của Nhật Bản, người ta thường xuyên mở các lớp dạy nấu ăn từ củ sen cho phụ nữ. Renkon được ưa chuộng vì độ giòn, ngọt bùi, thơm ngon và rất giàu dinh dưỡng. Kết cấu chắc chắn của củ sen rất lý tưởng cho món tempura, xào hoặc hầm. Món sushi thập cẩm với củ sen cũng là món ăn truyền thống cho bữa tiệc ngày đầu năm với ý nghĩa may mắn. Măng tre takenokoỞ Nhật Bản, măng là món ăn đặc trưng của mùa xuân. Ngoài món cơm măng truyền thống được nhà nhà yêu thích, takenoko cũng rất ngon khi hầm hoặc ninh với các loại rau và thịt. Đây được xem là một nguồn cung cấp protein và chất xơ dồi hẳn ai cũng biết đến wasabi như một loại gia vị xanh với hương vị nóng bỏng được phục vụ cùng với sushi. Tuy nhiên, ít người biết nó được tạo ra như thế nào. Wasabi chính hiệu được chế biến từ hỗn hợp nghiền của cây thực tế, thứ được gọi là "wasabi" thường không phải là wasabi thật, mà là hỗn hợp của cải ngựa và màu thực phẩm. Điều này là do để trồng cây wasabi cần những điều kiện khá đặc biệt dẫn đến giá cao. Nhưng hầu như bất kỳ ai đã nếm thử wasabi chính hiệu sẽ thấy rằng giá đắt đỏ của nó là xứng cây ngưu bàng goboGobo là một loại rau củ lâu đời của Nhật Bản, nó được ưa chuộng vì hương vị thơm ngon và bổ dưỡng. Củ ngưu bàng có vị ngọt tương tự như củ sen. Và cũng giống như củ sen, nó có một kết cấu giòn mà không bị mềm ngay cả sau khi nấu không chỉ được sử dụng trong súp và các món ăn ninh nhừ, mà còn ở dạng trà. Ngoài ra nó cũng là một loại rau củ được sử dụng như phương thuốc chữa cảm lạnh hữu lang satsuma-imoMặc dù khoai lang nổi tiếng ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng có lẽ không có quốc gia nào thưởng thức chúng theo nhiều cách như Nhật Bản. Nó được xem là bí quyết đẹp da thon dáng của các thiếu nữ dù là một loại củ được yêu thích của Nhật Bản, nhưng hương vị ngọt ngào, ngon lành của satsuma-imo lại trở thành nguyên liệu chính trong nhiều món tráng miệng, như khoai lang dẻo daigaku imo nổi tiếng. Khoai lang satsuma-imo phổ biến ở Nhật Bản đến nỗi nó thậm chí còn có hẳn một loại kem mang hương vị của nó.
Tin tức Thế giới Pháp luật Kinh doanh Ô tô Xe máy - Xe đạp Sức khỏe Video Phái đẹp Sống trẻ Ngoại hạng Anh Thời trang Danh mục Thị trường - Tiêu dùngThị trường 24hGiá cả hàng hóaXu hướng tiêu dùng độc lạSản xuất - Tiêu dùngTrung tâm mua sắm DOJI Mua 66,450 Bán 67,050SJC Mua 66,550 Bán 67,170Tỷ giáUSD Mua 23,280 Bán 23,650EUR Mua 24,643 Bán 26,023Chứng khoánVN-INDEX Trang chủ Thị trường - Tiêu dùng Thứ Bảy, ngày 10/06/2023 1915 PM GMT+7 Thứ ở Việt Nam ra chợ là có, ở Nhật là "rau trường thọ" giá tiền triệu một mớ Sự kiện Quizz Loại rau này cực kỳ bổ dưỡng và tốt cho sức khoẻ nên người Nhật ăn nhiều. 1Loai rau nào ở Việt Nam bán đầy chợ nhưng ở Nhật Bản được xem là rau trường thọ?A. Rau muốngB. Rau khoai lang Nguồn Loại rau rẻ bèo, ở Việt Nam mọc đầy ao, ở Mỹ cấm trồng và bán ở nhiều nơi Loại rau này bán đầy chợ ở Việt Nam nhưng ở Mỹ khó tìm mua và đắt. Bấm xem >> Theo Nghi Dung tổng hợp Arttimes Tin liên quan Hơn 1 tấn pháo được che giấu là hàng nông sản bị CSGT phát hiện Ai cũng "ân ái" vào buổi tối mà không biết đây mới là thời điểm thích... Tin tài trợ Tràn lan chủng loại máy tăm nước… có thực sự tốt cho răng miệng? Lên hạng sao Michelin, nhà hàng Việt “đau đầu” vì khách quá đông Ô tô bỏ quên ở cảng tại Việt Nam 5 năm không rõ chủ nhân, giá đắt cỡ... BST đồng hồ Diamond D mới nhất đốn tim phái đẹp -Ưu đãi ngay 20% Tin tài trợ Quizz Xem thêm Nước giàu đang cần nhân lực làm việc, nhiều người Việt nhận... Thứ ở Việt Nam ra chợ là có, ở Nhật là "rau trường thọ" giá... Bạn có thể đoán tên các quốc gia châu Á chỉ nhờ 3 gợi ý... Vải đang vào mùa rất ngon, khi ăn cần chú ý gì để không gặp... Nhiều người đọc Thứ ở Việt Nam ra chợ là có, ở Nhật là "rau trường thọ" giá tiền triệu một mớ Loại hải sản cùng họ hàng với cua, trước ít người biết đến nay bán đồng/kg Loại cua lạ vô cùng hiếm ở đảo Phú Quý, ngon hơn cua huỳnh đế, giá nửa triệu/kg Nuôi con “nhàn hạ”, anh nông dân cứ 4 tháng thu về hơn 20 triệu/cặp Báo lỗi nội dung
Dù là quốc gia nằm ở vùng ôn đới nhưng các loại rau củ quả của Nhật lại khá phong phú. Ngày hôm nay chúng mình cùng học Từ vựng về các loại rau củ quả này nhé! Có 1 số tên loại rau củ có chữ Hán thay thế nhưng ở siêu thị hay các tiệm bán rau やおや thường sẽ ghi bằng Hiragana hoặc Katakana. Bởi có vẻ ngay chính người Nhật cũng không biết chữ Hán của chúng chăng?! + 野菜(やさい) rau nói chung+ キャベツ bắp cải+ 小松菜(こまつな) rau cải ngọt+ 青梗菜(ちんげんさい) rau cải chíp+ 春菊(しゅんぎく) rau cải cúc+ セリ rau cần nước+ セロリ rau cần tây+ 白菜(はくさい) rau cải thảo+ 胡瓜(きゅうり) dưa chuột+ もやし giá đỗ+ ほうれん草(ほうれんそう) rau chân vịt+ レタス xà lách+ トマト cà chua+ ミニトマト cà chua bi+ ピーマン ớt chuông màu xanh+ パプリカ ớt chuông đỏ vàng cam+ ブロッコリー bông xúp lơ xanh+ インゲン đậu quả giống đậu đũa bên mình nhưng ngắn hơn+ 茄子(なす) cà tím+ 南瓜(かぼちゃ) bí đỏ+ ねぎ hành lá+ 長ネギ(ながねぎ) hành boa rô+ にら hẹ+ しそ tía tô+ 大葉(おおば) lá tía tô xanh+ オクラ đậu bắp+ クレソン cải xoong+ 水菜(みずな) cải mizuna cải này có nhiều tác dụng nên được nhiều người Nhật yêu thích+ ともろこし ngô+ 香菜(こうさい)hoặc パクチー rau mùi+ 空芯菜(くうしんさい) rau muống+ シマツナソ rau đay+ つる紫 (つるむらさき) rau mồng tơi+ 糸瓜(へちま) quả mướp+ はすいもの茎(はすいものくき) dọc mùng+ 竹のこ(たけのこ) măng+ アスパラガス măng tây+ ゴーヤ mướp đắng+ よもぎ rau ngải cứu Các loại củ của Nhật + 玉ねぎ(たまねぎ) củ hành tây trắng+ 紫玉ねぎ(むらさきたまねぎ) củ hành tây tím+ 大根(だいこん) củ cải+ かぶ củ cải tròn+ 人参(にんじん) cà rốt+ 蓮根(れんこん) củ sen+ 牛蒡(ごぼう) củ ngưu bàng+ にんにく tỏi+ じゃが芋(じゃがいも) khoai tây+ さつま芋(さつまいも) khoai lang+ 里芋(さといも) khoại sọ+ クズイモ củ sắn+ ビートルート củ dền+ タロイモ khoai môn+ とろろ芋 とろろいも khoai mỡ Từ vựng về đồ ăn Phần 1 Các loại nấm của Nhật + 椎茸(しいたけ) nấm đông cô+ えのき nấm kim châm+ シメジ nấm ngọc tẩm+ ブナピー nấm ngọc tẩm trắng nấm vị cua+ ヒラタケ nấm sò nấm bào ngư+ エリンギ nấm đùi gà+ なめこ nấm vàng nhớt+ マツタケ nấm matsutake nấm Tùng nhung+ 木耳(きくらげ) mộc nhĩ Các tính từ chỉ mùi vị trong tiếng Nhật Các loại quả của Nhật + アケビ quả Akebi quả màu tím nguồn gốc Nhật Bản+ アセロラ quả sơ ri quả Acerola+ 杏(あんず) quả mơ vàng+ 西瓜(すいか) dưa hấu+ すももプラム quả mận+ 西洋なし(ラフランス) quả lê Pháp+ いちご dâu tây+ いちじく quả sung+ びわ quả biwa quả nhót Nhật – 1 loại quả khá hot mấy năm trước, đến mức mà giá bán 4 triệu/1kg + さくらんぼ quả cherry Nhật+ もも quả đào+ かき quả hồng+ なし quả lê+ みかん quả quýt+ オレンジ quả cam+ 柚子(ゆず) quả chanh vàng Nhật+ 林檎(りんご) quả táo+ ぶどう quả nho+ マスカット nho muscat nho mẫu đơn?+ メロン dưa lưới+ バナナ chuối+ パイナップル quả dứa+ キウイ quả kiwi+ 梅(うめ) quả mơ+ グアバ quả ổi+ ライチ quả vải+ ドリアン quả sầu riêng+ ジャックフルーツ quả mít Trên đây là tên các loại rau củ quả của Nhật. Mong rằng nó sẽ hữu ích với các bạn. Tags hoa quả, Nhật Bản, rau củ, từ vựng về đồ ăn, くうしんさい, くだもの, しいたけ, フルーツ, みかん, やさい
Từ vựng tiếng Nhật về rau củ quả Từ vựng tiếng Nhật về rau củ quả. Bài này Ad sẽ tìm hiểu các loại rau củ quả thường có trong 1 năm ở Nhật. Ad sẽ chia ra làm mục rau củ và mục quả. Với mỗi loại sẽ tìm hiểu về mùa vụ(旬ーしゅん)tức là thời điểm chính của loại rau củ quả đó. Và các địa phương trồng được các loại rau củ quả đó. Sẽ cố gắng có ảnh cho từng loại. Ad có kinh nghiệm hơn 1 năm tham gia hoạt động trải nghiểm làm nông nghiệp với các bác Old Boy tại Ushiku – ibaraki. Nên kinh nghiệm về rau củ quả cũng có một chút. Để viết bài này ad tham khảo các trang sau đây. 1. Yasainabi trang thông tin về rau củ Các loại rau củ của Nhật thường có trong 1 năm Để học tên các loại rau củ, xuất xứ cũng như mùa vụ thu hoạch chính trong năm. Thì cách tốt nhất là mỗi lần đi siêu thị chú ý một chút là được. Về ăn uống có lợi cho sức khỏe thì mùa nào ăn thức lấy là tốt cho sức khỏe nhất và cũng kinh tế nhất. Từ vựng tiếng Nhật về rau củ Với mỗi một loại rau củ. Ad sẽ tìm hiểu về mùa vụ,tháng nào thì thu hoạch được nhất. Sản lượng, nơi trồng được và rau củ đó chê biến được theo kiêu nào. Số liệu về sản lượng được tham khảo theo số liệu của 東京都中央卸売市場 Metropolitan Central Wholesale Market là tập hợp của 11 chợ lớn trong nội đô tokyo. 1. 大根 だいこん Củ cải Vụ mùa thu hoạch trồng được cả năm, nhưng nhiều nhất là từ tháng 10 tới tháng 3. Sản lượng trung bình trong 1 năm 131,049 tấn. Xuất xứ 千葉県 – Tỉnh Chiba với 36%, 神奈川県 Kanagawa với 22% và 北海道 Hokkaido với 17%. Củ cải là rau được người Nhật sử dụng từ thời đại Nara 奈良時代 ならじだい)từ 710 trở đi. Người Nhật sử dụng Củ cải để nấu các món như 煮物(にもの món hầm, サラダ rau sống, 漬け物つけもの)món củ cải muối, 刺身のつま(さしみのつま) Củ cải được thái nhỏ để dưới món Sashimi, おでん một món chỉ có vào mùa thu và đông ở Nhật, 大根おろし củ cải mài thành bột ăn với cá cho đỡ tanh… Ad hay luộc, thi thoảng cũng nấu canh và xào. Một bác người Nhật làm nông nghiệp chia sẻ với Ad rằng. Người Nhật có thể ăn củ cải mỗi ngày. Củ cải vừa ngon,bổ mà lại rẻ so với các loại rau khác. 2. かぶ Củ cải tròn, tím Vụ mùa trồng được cả năm nhưng nhiều nhất là tháng 4,5,10,11,12. Sản lượng trung bình 15,613 tấn Sản địa 千葉県 – Tỉnh Chiba với 78%, 埼玉県 Saitama 10%, 青森県 Aomori 9%. Củ cải này nhỏ hơn 大根 ở trên. Nếu dài dài thì thường có màu tím. Tròn thì có cả màu tím và màu trắng. Vụ mua thu hoạch cũng gần giống với 大根. かぶ được dùng nhiều với các món ninh,muối như muối dưa, nướng… Loại này Ad ít ăn. 3. キャベツ bắp cải Vụ mùa Trồng được quanh năm nhưng nhiều nhất là vào tháng 4. Sản lượng 191,387 tấn, nhiều hơn 大根 củ cải trắng Sản địa 群馬県 ぐんま Tỉnh Gunma với 27%. 愛知県 あいちけん Aichi với 24%, 千葉県 chiba với 20%. Đi siêu thị ở Nhật thì quanh năm thấy bắp cải. Bắp cải Nhật ăn cảm giác bột hơi của VN. Vào mùa đông bắp cải là ngọt nhất và người ta thường ăn sống với 1 loại dầu. キャベツ thường dùng để nấu các món như rau sống, món ninh, muối như dưa, nướng đi ăn đồ nướng là có, xào.. 4. ほうれん草 ほうれんそう rau chân vịt Rau có nhiều ở trong miền Nam Việt Nam, ngoài bắc ít thì phải. Ad ở ngoài bắc nên sang Nhật mới lần đầu tiên ăn món này. Vụ mùa Có quanh năm nhưng nhiều nhât là từ tháng 10 tới tháng 2. Sản lượng 14,411 tấn. Sản địa 群馬県 ぐんま Tỉnh Gunma với 34%. 茨城 いばらき Tỉnh Ibaraki với 26%. 鳥取県 とっとり Tỉnh Tottori với 11%. Đi siêu thị thì hầu như lúc nào cũng có rau này. Cũng như キャベツ rau này ngọt nhất vào vụ đông. Các món nấu chủ yếu là xào, nấu Sup… Phần gốc đo đỏ ăn siêu ngọt, các bạn đừng vất đi nhé. Cái này mấy bác Nhật làm nông nghiệp chỉ cho. Nói về ほうれんそう thì người Nhật còn liên tưởng tới 報連相(ほうれんそう). Là một khái niệm trong ビジネス マナー văn hóa doanh nghiệp Nhật. Là từ viết tắt của 報告(ほうこく) báo cáo. 連絡(れんらく) Liên lạc. 相談(そうだん)trao đổi- xin ý kiến. Một nhân viên trong công ty Nhật thường làm tốt 3 việc trên. 5. アスパラガス Măng tây Vụ mùa Cũng là loại rau có quanh năm nhưng nhiều nhất là từ tháng 3-8. Ad hay xào với tỏi, thi thoảng cũng luộc với gừng. Ăn sống khi mùa đông lạnh. Sản lượng 6,938 tấn. Sản địa Chủ yếu là nhập từ nước ngoài về. メキシコ産 Mexico 15%. オーストラリア産 Úc 14%. 栃木県 とちぎけん Tỉnh Tochigi là 13%. アスパラガス dùng nấu món xào, rau sống, nướng. Ad hay cho vào lò vi sóng hấp lên rồi ăn. Thi thoảng cũng luộc. 6. ブロッコリー Súp lơ Vụ mùa Súp lơ cũng có quanh năm, nhưng sản lượng lớn có trong tháng 11,12,3,5. Sản lượng 23,617 tấn. Sản địa 香川県 かがわ tỉnh kagawa với 17%. 愛知県 あいちけん Aichi với 16%. 埼玉 Saitama với 14%. ブロッコリー được dùng trong các món Xào, ninh, rau sống, hầm. Với Ad thì ad hay luộc như luộc bắp cải. 7. 胡瓜 きゅうり dưa chuột Vụ mùa Cũng là loại có quanh năm tuy nhiên nhiều nhất vẫn làm mùa hè từ tháng 5-9. Dưa chuột là một trong những rau quả mùa hè. Sản lượng 78,207 tấn. Sản địa Saitama 17%, Gunma với 16%, Fukishima với 14%… Dưa chuột thì cứ ăn sống luôn là ngon nhất. ngoài ra còn có món xào, muối như muối dưa… Người Nhật muối món này siêu mặn. Mua về ăn thử mà tốn nước… Mùa hè ad hay mua về ăn sống. Chấm với bột canh của mì tôm thì ngon tuyệt. Tới mùa rẻ chỉ có hơn 40-50 yên 1 quả tầm 8-10k tiền bác Hồ. 8. 小松菜 こまつな rau Cải Ad gọi cải này là cải ngồng. Ở ngoài bắc trồng vụ chính là vụ đông, khi già nó ra bông cải ngồng cải ăn rất nhiên ở Nhật thì không mấy khi thấy có bông cải. Vụ mùa Cải này có quanh năm, nhưng mà ngọt nhất vẫn là vụ đông. Sản lượng 13,687 tấn. Sản địa Ibaraki 46%. Saitama với 25% và Gunma với 12%. Các món có thể chế biến từ こまつな là Món xào, nấu canh, muối dưa… Ad hay luộc món này. Riêng rau cải này luộc xong để 2-3h thì ăn thấy ngon và ngọt hơn so với ăn nóng. Có thể cho luôn vào lò vi sóng hấp lên rồi ăn luôn. Như vậy sẽ ngọt hơn. 9. なす Cà tím Cà ở Nhật chủ yếu là cà tím. Không thấy cà xanh và cá pháo như của Việt Nam. Vụ mùa Cà cũng được bán quanh năm trong các siêu thị Nhật. Nhưng có nhiều nhất vào mùa hè. Cà là loại rau quả mùa hè. Sản lượng 31,628 tấn. Sản địa Tỉnh Kouchi với 42%, Gunma với 20%, Tochigi với 17%… Cà tìm có thể dùng để nướng, xào, muối dưa, nấu canh ăn hết sảy con nhà bà bảy. Ad thích đi ăn đồ nướng, nướng cà mềm rồi ăn siêu ngọt. Ngoài ra món cà nấu canh với đậu cũng rất tuyệt. Ad đi nông nghiệp học được 1 món là cà nấu với nước mắm và tỏi. Ngon tuyệt vời. 10. トマト cà chua Sang Nhật mới thấy có nhiều loại cà chua. Cà chua có loại để nấu, loại để ăn sống như ミニトマトcà chua loại nhỏ, フルーツトマト loại cà chua ngọt như hoa quả… Ngay cả loại cà chua mini cũng có vài ba loại, như quả tròn, quả dài… Vụ mùa Cà chua có quanh năm nhưng nhiều nhất là từ tháng 5 tới tháng 8. Cũng là rau quả mùa hè. Sản lượng 84,557 tấn. Sản địa Tỉnh Kumamoto 18%, Tochigi với 14%, Chiba với 9%. Từ cà chua có thể chế biến thành đồ uống ジュース, hoặc nước tương トマトソース, chế biến món ăn như サラダ(ăn sống, món hầm, pastaパスタ… Nói chung cà chua ăn như một loại hoa quả cũng ngon mà nấu nướng cũng ngon. 11. ピーマン ớt chuông ピーマン ớt chuông, loại ớt to. Có 3 màu chủ yếu là Đỏ, vàng, xanh. Quả to thì như nắm đấm. Vụ mùa Ớt chuông thu hoạch nhiều từ tháng 4 tới tháng 10. Sản lượng 23,466 tấn. Sản địa Tỉnh Ibaraki 48%, tỉnh Miyazaki với 16%, Iwate với 13%. Dùng nấu món xào, ninh, hoặc nướng… Ad không thích ăn lắm món này. Thi thoảng xào với thịt bò thôi. 12. とうもろこし ngô Ngô ở Nhật siêu ngọt. Có đợt Ad làm ở quán, bác chủ bảo về ăn thử ngô sống. Công nhận ngọt thật. Ngô luộc hoặc cho vào hấp ở lò vi sóng ăn ngon tuyệt vời. Ngọt giống ngô Thái bán ở Việt Nam. Ngô Việt Nam thì thơm và mềm và dẻo. Vụ mùa Ngô là rau củ quả mùa hè. Chỉ có từ tháng 5 tới tháng 9 thôi. Sản lượng 14,153 tấn. Sản địa Tỉnh Chiba với 22%, tỉnh Ibaraki với 20%, Hokkaido với 17%. Ngô có thể để ăn sống, nấu Súp, hấp luộc, nướng trong quán thịt nướng. Có cả Súp ngô bán ở máy bán hàng tự động. Mùa đông uống nóng rất ngon. Ad hay mua về rồi cho vào hấp trong lò vi sóng. Người Nhật hay bỏ đi phần râu ngô, nên Ad cũng tranh thủ lấy về đun nước uống. Nói tóm lại Ngô vừa ăn ngon mà lại vừa giải nhiệt tốt nữa. Tiếc là không có quanh năm mà chỉ có vào mùa hè thôi. 13. オクラ Đậu bắp Vụ mùa Chủ yếu có trong mùa hè từ tháng 6 tới tháng 9. Sản lượng 3,061 tấn. Sản địa Kagoshima với 30%, tỉnh Kouchi với 19%, nhập từ Philiphine 15%. Đậu bắp có thể xào, luộc, nấu sup, chiên, ninh… Ad sang Nhật mới biết tới quả này. Ăn nhơn nhớt, nghe nói ăn tốt cho cơ, các khớp. 14. とうがん bí đao Bí đao của Nhật khác bí đao của Việt Nam. Nó không dài và đen bóng mà tròn và ngắn, phình to. Cảm giác ruột nhiều và ăn không ngọt như của Việt Nam. Vụ mùa Bí đỏ chủ yếu có vào mùa hè, từ tháng 6 tới tháng 9. Sản lượng 2,633 tấn. Sản địa Tỉnh Aichi với 33%, tỉnh Kanagawa với 19%, Shizuoka với 18%. とうがん dùng để nấu canh, ninh hầm hoặc xào… Bí đao của Nhật không ngọt như của Việt Nam nên ad ít luộc. Chủ yếu nấu canh xương. 15. ゴーヤ mướp đắngkhổ qua Vụ mùa Là loại rau củ quả mùa hè nên có chủ yếu từ tháng 5 tới tháng 8. Sản lượng 3,642 tấn. Sản địa Okinawa với 35%, Gunma với 16%, Ibaraki với 15%. ゴーヤ dùng để xào là chính, ngoài ra còn có món ゴーヤ thái mỏng ăn với ruốc cũng rất ngon. Người Okinawa có món nổi tiếng với khổ qua này. Đó là món ゴーヤ チャンプルー, là món xào khổ qua với trứng, thịt, lúc ăn cho thêm ít hành khô. Công ty của Ad gần 1 okinawa gai khu phố okinawa nên thi thoảng cũng ra đó ăn trưa. Tên một số loại đậu trong tiếng Nhật 16. インゲン Đậu đũa Vụ mùa Có quanh năm nhưng nhiều nhất là từ tháng 5 tơi tháng 8. Sản lượng 3,550 tấn. Sản địa Okinawa với 24%, Fukushima với 19%, Chiba với 10%… Các món ăn với インゲン là xào, chiên, súp… Ad hay luộc như ở Việt Nam. 17. 枝豆 えだまめ đậu tương Vụ mùa Là rau củ quả mùa hè nên chỉ có từ tháng 6 tới tháng 9. Sản lượng 5,884 tấn. Sản địa Gunma với 28%, Akita với 24%, Yamagata với 12%. Món ăn chính của えだまめ là món luộc. Hay dùng trong các quán nhậu. 18. 空豆 そらまめ loại đậu hạt to Hình như Việt Nam mình không có loại đậu này nên Ad không biết dịch thế nào. Nó là loại đậu hạt to. Có đặc điểm là quả của nó mọc đâm thẳng lên trời nên gọi là 空豆. Vụ mùa Có từ tháng 3 tới tháng 6. Sản lượng 2,160 tấn. Sản địa Kagoshima với 34%, Chiba với 14% và Ibaraki với 14%… Các món ăn với そらまめ Luộc, chiên, xào, Súp… Tên tiếng nhật của các loại khoai 19. じゃがいも khoai tây Khoai tây của Nhật được chia làm 2 loại. メークイン và 男爵(だんしゃく) Loại メークイン Vụ mùa Thu hoạch nhiều từ tháng 9 tới tháng 12. Sản lượng 11,914 tấn. Sản địa Hokkaido với 70%, Kumamoto với 9%, Aomori với 6%. Loại 男爵 Vụ mùa Cũng từ tháng 9 tới tháng 12. Sản lượng 33,722 tấn. Sản địa Hokkaido với 89%, Shizuoka với 7% và Chiba với 2%. Loại メークイン vỏ bóng, dài hơn. Khi nấu thì mềm chứ không bột như loại 男爵. Loại 男爵 thì củ tròn, ăn bột hơn. Chính vị vậy mà khi nấu canh hay hầm thì người ta dùng メークイン . Nấu ポテトサラダ thì dùng 男爵 . Ad hay nấu canh khoai với xương. Ăn ngon hết xảy. 20. 薩摩芋 さつまいも Khoai lang Khoai lang của Nhật thì siêu ngon. Nướng hay luộc cũng rất ngọt. Vào mùa đông các siêu thị Nhật hay có 1 góc để khay nướng khoai bằng đá. Người Nhật nướng khoai bằng đá để cho khoai luôn sạch. Vụ mùa Khoai lang thu hoạch chủ yếu từ tháng 9 tới tháng 2. Sản lượng 29,054 tấn. Sản địa Chiba với 54%, Ibaraki với 31%, Tokushima với 8%. Trước Ad tham gia nhóm nông nghiệp ở Ushiku Ibaraki cũng thấy ở đây trồng nhiều Khoai lang. Ad cũng phụ các bác trồng 2 loại khoai lang là 紅あずま khoai tím, và 鳴門金時 naruto kintoki là loại khoai màu giống khoai việt Nam- khoai hồng. Khoai thì nướng là ăn ngon nhất. Trong các quán thịt nướng cũng nhiều. 21. さといも Khoai sọ Vụ mùa Thu hoạch nhiều từ tháng 10 tới tháng 12. Sản lượng 7,968 tấn. Sản địa Saitama với 44%, Saitama với 30%, nhập khẩu từ Trung quốc với 5%. Ăn ngoài hàng quán ít thấy món ăn với さといも. Thi thoảng có thấy trong bát canh thôi. Có một món nổi tiếng với khoai sọ này là món コロッケ. Món chiên bột khoai sọ. 22. 玉ねぎ たまねぎ củ hành tây Vụ mùa củ Hành tây có quanh năm. Sản lượng 129,363 tấn. Sản địa Hokkaido với 65%, Saga với 11% và Hyogo với 7%. Hành tây để xào, nấu súp, nướng… hành tây củ thì mùa nào cũng có. Hồi ad làm ở quán nhậu, quán có món vỏ hành tây tẩm bột rồi cho vào rán ăn nóng rất ngon. 23. にんにく tỏi Vụ mùa tỏi được bán quanh năm trong các siêu thị của Nhật. Nhưng đó phần nhiều là tỏi nhập từ nước ngoài. Tỏi trồng được của Nhật thì thu hoạch chủ yếu vào tháng 5. Sản lượng 3,766 tấn. Sản địa Nhập khẩu từ Trung Quốc 47%, Aomori với 46%, Kagawa với 4%. Tỉnh Aomori nổi tiếng với giống tỏi 福地ホワイト六片 Fukuchi howaito roppen. Là loại tỏi ngon nhất nhật bản. Mỗi củ đều to, trắngホワイト và có 6 nhánh六片, rất đậm mùi. Tỏi này bán trong siêu thị với giá tầm 200 yên/cur~~ 40k một củ tỏi. Người Nhật không cho tỏi vào nước chấm như người Việt. Họ cho vào xào với các món ăn là chính. 24. らっきょう hành Đây chính là loại hành giống hành của Việt Nam. Lá nhỏ, dưới có củ trắng to bằng ngón tay cái. Loại này khác với loại hành nhỏ chỉ lấy lá. らっきょう trồng lấy củ là chính. Vụ mùa Chỉ có trong tháng 5,6,7. Sản lượng 838 tấn. Sản địa Tottori với 45%, Kagoshima với 25%, Ibaraki với 14%. Người Nhật có món rakkyou muối ăn rất ngon. Ngoài ra thì mình không rõ các món nấu với らっきょう này. 25. ねぎ thân hành tây Không phải củ giống như たまねぎ. Loại này trồng lấy thân là chính. Vụ mùa ねぎ được bán quanh năm trong siêu thị. Vụ thu hoạch nhiều nhất là từ tháng 10 tới tháng 12. Tuy nhiên cũng không quá nhiều so với các tháng còn lại. Sản lượng 54,176 tấn. Sản địa Chiba với 22%, Ibaraki với 22%, Saitama với 13%. ねぎ thường được dùng để nấu Sup, xào, nướng… Ad hay xào loại này với thịt bò, thi thoảng cũng ăn nướng ở quán nướng. Tên tiếng Nhật của các loại nấm 26. したけ Nấm Shitake Vụ mùa Nấm Shitake có quanh năm, thu hoạch nhiều nhất vào tháng 11. Sản lượng 7,077 tấn. Sản địa Iwate với 22%, Akita với 16%, Tochigi với 12%. Nấm shitake thường dùng trong món ninh, xào, nướng, nấu canh… 27. 舞茸 まいたけ nấm Maitake Vụ mùa Có quanh năm nhưng thu hoạch nhiều nhất là vào tháng 10. Sản lượng 2,696 tấn. Sản địa Niigata với 57%, Shizuoka với 24%, Nagano với 8%. Nấm Maitake dùng nấu lẩu, tempura, xào, nấu canh… 28. 松茸 まつたけ Nấm matsutake Đây là loại nấm ngon nhất và cũng là đắt nhất. Với giá trung bình tầm 10,000 yên/100g. Vụ mùa Chỉ có từ tháng 7 tới tháng 11 trong đó thu hoạch nhiều nhất là vào tháng 9 và tháng 10. Sản lượng 143 tấn. Sản địa Nhập từ Trung Quốc 49%, 19% nhập từ Canada, nhập từ mỹ 18% Matsutake đắt vậy nên dùng nấu món sup, cho vào cho thơm là chính. Ngoài ra còn cho vào cơm ăn cho thơm ngon, nấu tempura, nướng… Ad có viết 1 bài về nấm Matsutake này. Các bạn tham khảo nhé. 29. えのきだけ Nấm kim châm Vụ mùa Có quanh năm nhưng nhiều hơn vào tháng 10 tới tháng 3. Sản lượng 14,070 tấn. Sản địa Nagano với 59%, Niigata với 32%, Saitama 4%. Nấm kim châm có thể xào, ăn lẩu, nấu canh… 30. にんじん Cả rốt Vụ mùa Cà rốt có quanh năm. Thu hoạch nhiều hơn vào các tháng 4,5,10,12. Sản lượng 88,390 tấn. Sản địa Chiba với 42%, Hokkaido với 25%, Tokushima với 15%. Cà rốt dùng để nấu các món rau, ăn với cari, hầm, nấu canh, làm nước uống, ninh… 31. 竹の子 たけのこ măng Vụ mùa Chỉ có vào tháng 3 và tháng 4. Sản lượng 2,251 tấn. Sản địa Fukuoka với 27%, Shizuoka với 21%, Ishikawa với 12% Măng được nấu cùng với cơm thành món cơm măng. Dùng để nấu canh, nướng, chiên, nấu tempura… 32. れんこん Củ sen Vụ mùa Có quanh năm nhưng thu hoạch nhiều nhất là vào tháng 12. Sản lượng 7,556 tấn. Sản địa Ibaraki với 93%, Saga với 4%, Chiba với 1%. Củ sen dùng để làm giấm, nấu các món như ninh, nấu canh, nướng, chiên. 33. 白菜 はくさい Cải thảo Vụ mùa Cải thảo có quanh năm nhưng vụ mùa chính là vào mùa đông. Người Nhật thường trồng cải thảo vào giữa tháng 9 và được thu hoạch vào tháng 10. Thu hoạch nhiều từ tháng 10 tới tháng 2. Sản lượng 114,728 tấn. Sản địa Ibaraki với 57%, Nagano với 31%, Gunma với 7%. Cải thảo có thể muối, xào, ăn lẩu, ninh… 34. レタス Xà lách Vụ mùa Có quanh năm, nhiều thất là vào tháng 6,7. Sản lượng 78,823 tấn. Sản địa Nagano với 38%, Ibaraki với 22%, Gunma với 10%. Xà lách chủ yếu là ăn sống, ăn với một số loại nước sốt như ドレッシング. 35. にら hẹ Vụ mùa Có quanh năm nhưng nhiều nhất là tháng 3 tới tháng 5. Sản lượng 9,602 tấn. Sản địa Tochigi với 34%, Ibaraki với 26%, Kochi với 14%. Hẹ dùng để xào, nấu canh hoặc lẩu… Việt Nam mình có món Gỏi cuốn cũng cho hẹ vào rồi cuốn. 36. かぼちゃ bí đỏ Vụ mùa Có quanh năm nhưng nhiều nhất là vào tháng 10. Sản lượng 34,467 tấn. Sản địa Hokkaido với 30%, nhập từ New Zealand với 25%, nhập từ Mexico với 22%. Bí đỏ có thể nấu canh, nướng, nấu súp… 37. 唐辛子 とうがらし Ớt Vụ mùa Siêu thị của Nhật không thấy bán nhiều ớt trừ khi chính vụ. Vụ mùa chủ yếu là mùa hè, thu hoạch nhiều vào tháng 7. Sản lượng 239 tấn. Sản địa Kyoto với 41%, Kochi với 20%, Chiba với 13%. Ớt cay chỉ dùng làm nước sốt hoặc cho vào đồ ăn để tăng vị cay thôi. Người Việt mình hay cho ớt vào nước chấm trong khi người Nhật không thấy làm vậy. Tên tiếng Nhật của một số loại rau khác thường có ở Việt Nam 38. モロヘイヤ rau đay Rau đay ad chỉ thấy thấp thoáng vài tháng hè thôi. Còn lại thì mất tăm và cũng siêu đắt nữa. 39. 空心菜 くうしんさい Rau muống Rau muống cũng rất ít xuất hiện trong các siêu thị của Nhật. Nếu có cũng rất đắt, chỉ vài cọng mà bán tới hơn 200 yên. Và cũng chỉ có vào mùa hè. rau thơm Rau thơm hay ngoài bắc gọi là rau mùi. Được bán chủ yểu vào mùa đông và cũng rất đắt. Theo quan sát của Ad thì đa phần người Nhật không thích ăn パクチー. 41. 鶴紫 つるむらさき rau mùng tới Rau mùng tơi cũng là rau mùa hè và cũng ít gặp trong siêu thị. Mặc dù đi D2 thi thoảng cũng thấy người ta bán cây con. Một số cảm nhận về rau củ của Nhật Mùa nào ăn rau củ đó là ngon nhất Rau củ của Nhật có thể chia ra làm 2 vụ chính. Vụ mùa hè và mùa đông. Mùa hè thì có rất nhiều loại rau củ. Như Cà chua, cà tím, ngô, dưa chuột, ớt… Mùa đông tuy ít hơn nhưng rau củ mùa đông ăn rất ngon. Các bạn cứ ăn thử rau chân vịt ほうれん草, hoặc bắp cải mùa đông của Nhật sẽ thấy nó ngọt hơn mùa hè như thế nào. Vào mùa thu như tháng 9-10 thì lại có thể thu hoạch được nhiều các loại củ như khoai lang, khoai tây, khoai sọ. Và các loại nấm. Nên vào thời điểm đó sẽ thấy trong siêu thị toàn khoai là khoai. Ăn những rau củ đúng mùa vừa ngon vừa rẻ. Sang Nhật lần đầu tiên ăn ngô ngọt tới vậy. Cũng lần đầu tiên ăn rau chân vịt, đậu bắp… Ad có khoảng 1 năm tham gia các buổi trải nghiệm làm nông nghiệp với các bác lớn tuổi ở Ibaraki. Thấy người Nhật canh tác đơn giản mà lại đem hiệu quả rất lớn. Ví dụ như họ chỉ trồng rồi phủ nilong lên là xong. Tới ngày thu hoạch thôi chứ không có tưới gì nữa. Đất ở Nhật cũng rất tốt nữa. Comments comments
Cà chua bi, lá tía tô, xà lách, cải ngọt, ớt đỏ, mướp đắng hay những loại rau bên dưới là những loại rau trồng dễ trồng ở Nhật, tiết kiệm chi phí sinh hoạt đắt đỏ ở Nhật. Nào cùng tìm hiểu cách trồng ngay nhé!!! *** Viên rau củ DHC Nhật 2022 hot Cà chua bi ミニトマト Cà chua bi ミニトマトRau cải ngọt 小松菜)Xà lách リーフレタỚt đỏ トウガラシHành lá 小ネギTía tô しそ)Mướp đắng ゴーヤĐậu bắp オクラBí ngòi ズッキーニRau mùi パクチーDụng cụ trồng rau ở Nhật Nếu xét về kích cỡ, cà chua được chia thành 3 loại là cà chua cỡ lớn, cà chua cỡ trung và cà chua bi, trong số đó, loại cà chua dễ trồng nhất chính là cà chua bi. Để trồng được loại quả này, bạn có thể trồng bằng hạt giống hoặc cũng có thể trồng từ cây mầm. Đây là loài cây ưa ánh sáng, vì thế mà ngay cả dưới thời tiết khô nóng thì cà chua vẫn có thể phát triển mạnh mẽ. Thậm chí, nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm càng cao thì cây cà chua càng ra quả ngọt. Thời gian thích hợp để bạn bắt đầu trồng cà chua từ hạt giống là khoảng từ tháng 3 – 4, còn nếu bạn bắt đầu trồng cà chua từ cây mầm thì sẽ là tháng 4 – 5. Cây cà chua nếu được chăm sóc tốt thì chỉ khoảng từ tháng 7 trở đi là bạn đã có thể thu hoạch quả rồi. Một lưu ý nho nhỏ nhưng rất quan trọng trong việc trồng cà chua đó là ngắt bỏ các nhánh búp phụ, bởi nếu có quá nhiều búp phụ, cây cà chua sẽ bị phân tán chất dinh dưỡng và không thể cho ra quả ngon. Cải ngọt có lẽ đã trở thành một trong những loại rau quen thuộc không chỉ trong bữa ăn của các gia đình tại Việt Nam mà còn cả ở Nhật Bản. Đây là một loại cây có sức sống rất mạnh mẽ, chịu được cả nhiệt độ nóng và lạnh nên dù bạn chỉ mới bắt đầu trồng rau thôi thì cũng không cần phải quá lo lắng. Nếu trồng vào mùa xuân – hè, cây cải ngọt sẽ cần khoảng 1 tháng để có thể thu hoạch được. Thời gian thích hợp nhất để gieo hạt cải ngọt là từ tháng 3 – 11 và thời gian thu hoạch là từ tháng 4 – tháng 1 của năm tiếp theo. Loại cải này có thể trồng quanh năm nên bạn có thể cách vài tháng gieo mầm một lần để có thể thu hoạch được liên tục rau cải, phục vụ bữa ăn cho gia đình. So với cà chua bi thì rau cải ngọt cần nhiều diện tích trồng trọt hơn nên nếu không có một khoảng đất đủ rộng để làm vườn, bạn có thể sử dụng thùng xốp và tận dụng khoảng ban công của nhà để trồng rau. Xà lách リーフレタ Xà lách là một loại rau hết sức quen thuộc trong thực đơn của mỗi gia đình với rất nhiều các chủng loại khác nhau như xà lách carol, xà lách lá xoăn, xà lách romaine, xà lách lá sồi, xà lách Mỹ, xà lách lô lô,… Bạn có thể sử dụng loại rau này để làm các món salad hay ăn kèm với các món chiên, nướng khác để giảm độ ngấy của dầu mỡ. Trong số các cây xà lách kể trên thì xà lách lô lô là một trong những giống xà lách mà bạn có thể thu hoạch được nhanh nhất, ngay từ khi chúng chỉ mới lên những mầm non. Loại xà lách này có lá ngọt, không quá giòn cũng không quá mềm, dùng để trộn salad hay ăn kèm với các món khác đều rất ngon. Thời gian thích hợp để gieo hạt trồng loại xà lách này là từ tháng 2 – 5 hoặc từ tháng 8 – 10 và thời gian thu hoạch tương ứng là khoảng từ tháng 3 – 6 hoặc tháng 9 – 12. Lưu ý nhỏ khi trồng xà lách là hạt giống của xà lách rất nhỏ nên bạn phải chú ý để không trồng chồng chéo chúng. Ngoài ra, chúng rất dễ nảy mầm khi tiếp xúc với ánh sáng nên khi gieo hạt bạn chỉ cần phủ một lớp đất mỏng vừa đủ để ẩn hạt giống là được. Ớt đỏ トウガラシ Một trong những loại gia vị tương đối quan trọng trong các món ăn Việt mà Cùng Healthmart! không thể không nhắc đến đó chính là ớt đỏ, vì thế sẽ thật tiện nếu như bạn có một cây ớt cho riêng mình phải không? Nếu bắt đầu từ hạt giống, bạn cần phải gieo hạt cây ớt đỏ từ khoảng tháng 2 – 3, còn nếu bạn bắt đầu trồng cây ớt đỏ từ cây mầm thì tháng 4 – 5 là thời điểm thích hợp nhất, bởi đây là loài cây mùa hè nên nó sẽ phát triển tốt nhất ở nhiệt độ khoảng từ 25 – 30 độ C. Bạn sẽ chỉ mất khoảng 1 – 2 tháng để chờ đến ngày được thưởng thức những trái ớt đầu tiên. Phân bón đóng một vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên độ cay của quả ớt nên sau khoảng 1 tháng kể từ khi bắt đầu gieo mầm cây, bạn nên bổ sung phân bón 2 tuần/lần. Cây ớt đỏ được chăm sóc tốt có thể cho thu hoạch khoảng 50 quả mỗi cây. Một điểm cần lưu ý khi trồng cây ớt là khi chỉ trồng một cây đơn lẻ, bạn cần phải dựng một chiếc cột nhỏ để cố định, giúp cây không bị gãy, đổ. Còn nếu bạn trồng nhiều cây ớt một lúc thì các cây này có thể hỗ trợ lẫn nhau mà không cần dựng thêm thanh cố định nào. Hành lá 小ネギ Một loại gia vị khác không thể thiếu trong các món ăn đó chính là hành lá. Bạn hoàn toàn có thể trồng hành lá tại nhà một cách đơn giản bằng hạt giống hoặc từ chính cây hành mà bạn mua ở siêu thị. Hành lá có thể canh tác quanh năm nên bạn có thể yên tâm có một nguồn gia vị sử dụng được lâu dài nếu trồng chúng. Thời gian thích hợp để gieo hạt cây hành lá là từ tháng 3 – 10; nếu bạn trồng hành từ cây mầm thì thời gian thích hợp sẽ từ tháng 5 – 10. Kể từ lúc gieo hạt cho đến ngày bạn có thể thu hoạch những lứa hành đầu tiên là khoảng 2 tháng, tuy nhiên nếu bạn trồng hành từ cây mầm thì thời gian sẽ được rút ngắn lại, cho thành quả sớm hơn. Một điểm cộng rất lớn cho việc trồng hành là khi cây hành lớn lên, bạn chỉ cắt lấy phần lá ăn và tiếp tục chăm sóc gốc hành thì cây hành sẽ tiếp tục lớn lên, vì thế mà bạn không cần tốn quá nhiều công gieo hạt hay chăm sóc mà vẫn có hành lá ăn liên tục. Tía tô しそ) Không chỉ đem lại hương vị cho món ăn, lá tía tô còn được biết đến như một phương thuốc chữa bệnh và giải độc. Tía tô là loài cây trồng vào mùa nóng, thời gian trồng tương đối ngắn nên đây cũng chính là điểm cộng của loài cây này đối với những ai mới bắt đầu tập trồng rau. Tháng 5 là thời điểm thích hợp nhất để bạn trồng cây tía tô. Loài cây này rất dễ chăm sóc, chỉ cần bạn bón phân và tưới nước đầy đủ là cây có thể lớn nhanh. Chỉ sau khoảng 34 – 40 ngày gieo cây mầm là bạn có thể thu hoạch được lá tía tô để chế biến món ăn. Cách thu hoạch tía tô cũng rất đơn giản, bạn chỉ cần dùng kéo cắt một lượng lá tía tô vừa đủ dùng và tiếp tục chăm cây tía tô đến khi cây tía tô của bạn héo đi. Mướp đắng ゴーヤ Bạn nghĩ sao về một “tấm rèm xanh” từ giàn cây leo giúp giảm bớt ánh nắng chói chang ngày hè cho căn nhà của mình? Quả thực rất tuyệt vời phải không? Vậy thì hãy thử suy nghĩ về việc trồng một giàn mướp đắng trong khu vườn nhà hoặc ngay tại ban công nhà bạn nhé. Thông thường, người ta sẽ bắt đầu gieo mầm hạt mướp đắng từ khoảng tháng 4 và đến tháng 5 thì bắt đầu trồng cây mầm. Cây mướp đắng bắt đầu cho ra quả từ khoảng giữa tháng 7 cho đến tháng 9. Mướp đắng là loài cây ưa nhiệt nên nếu được trồng ở nơi có nhiều ánh nắng mặt trời và thoáng đãng, chắc chắn cây sẽ sinh trưởng rất tốt. Người ta cũng khuyến khích nên trồng hành và hẹ trong cùng khu đất với mướp đắng. Các vi sinh vật có trong rễ của các cây này sẽ có tác dụng loại bỏ các chất thải độc hại cho nhau, kích thích lẫn nhau tăng trưởng, giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến đất trồng. Đậu bắp オクラ Đậu bắp là một loại thực phẩm rất nhiều chất dinh dưỡng. Đây là giống cây rau của mùa hè và rất khó bị sâu bệnh. Cây đậu bắp cho phép bạn có thể liên tục thu hoạch nên nếu trồng từ bây giờ, bạn sẽ có thể ăn đậu bắp đến tận cuối mùa thu. Vì là giống cây nhiệt đới nên đậu bắp sẽ không thể phát triển tốt nếu bạn gieo hạt quá sớm, thời gian thích hợp để bắt đầu trồng đậu bắp là từ khoảng tháng 4 – 5. Có hai điều bạn cần chú ý khi trồng đậu bắp. Thứ nhất, đậu bắp là giống cây trồng trực tiếp, không ưa cấy rễ nên hãy cố gắng trồng đậu bắp cố định. Thứ hai, hạt giống của cây đậu bắp tương đối cứng, nếu trực tiếp gieo hạt sẽ rất khó lên mầm. Trước khi gieo hạt, bạn nên ngâm hạt trong nước từ ngày hôm trước để lớp vỏ mềm hơn, giúp cây dễ lên mầm hơn. Đậu bắp có thể thu hoạch vào cuối tháng 6, khi bắt đầu vào mùa mưa. Những trái đậu bắp có kích thước lớn sẽ cứng hơn vì thế hãy lựa những trái đậu bắp nhỏ để thu hoạch nhé. Bí ngòi ズッキーニ Bí ngòi có lẽ là một món ăn vô cùng thanh mát dành cho mùa hè. Giống cây này cũng rất dễ trồng và chăm sóc nên đặc biệt được gợi ý cho những ai mới bắt đầu trồng rau củ quả. Thông thường nếu trồng từ hạt giống, người ta sẽ bắt đầu gieo hạt từ khoảng tháng 3 – 4, ở một số vùng ấm áp có thể là từ tháng 2. Thời điểm thích hợp để gieo mầm là tháng 5 – 6. Bí ngòi là cây ưa nóng và chịu lạnh rất kém nên nếu thời tiết quá lạnh, hạt giống có thể không lên mầm. Do đó, nếu trồng bí ngòi ở nhiệt độ hơi thấp, bạn nên chuẩn bị lồng kính hoặc đơn giản chỉ là phủ bạt nilon để giữ nhiệt cho cây. Bí ngòi có thể thụ phấn nhờ sự di chuyển của côn trùng như ong nhưng để tăng năng suất thì khuyến khích bạn thụ phấn nhân tạo cho cây. Bí ngòi có thể thu hoạch sau 4 – 5 ngày kể từ khi ra hoa, tức là vào khoảng tháng 7 – 8. Kích thước của bí ngòi khi thu hoạch được tương đương một quả dưa chuột ở siêu thị hoặc lớn hơn. Rau mùi パクチー Rau mùi có lẽ không còn quá xa lạ với các món ăn Việt Nam, nó không chỉ đem lại hương vị thơm ngon cho món ăn mà còn đóng vai trò như một vị thuốc rất tốt cho sức khỏe. Bạn có thể sử dụng rau mùi để thêm sắc xanh cho các món canh, món xào hoặc cũng có thể ăn kèm với các món chiên, rán cùng với các loại rau sống khác như xà lách. Rau mùi không phải là một cây ưa nóng, thông thường thời gian thích hợp để gieo hạt là khoảng mùa xuân hoặc mùa thu. Vào mùa hè, khi tiết trời quá nóng, cây rau mùi sẽ ra hoa và lá trở nên bạc màu. Tuy là cây ưa ánh sáng nhưng rau mùi vẫn có thể phát triển tốt dù ở vị trí bóng râm. Nhiệt độ thích hợp để cây rau này nảy mầm là khoảng 17 – 20 độ C. Tuy với thời tiết đã chuyển sang hè như hiện tại không phải là thời điểm lý tưởng để trồng rau mùi, bạn cũng có thể đưa loại rau này vào danh sách “thử thách” tiếp theo của mình vào mùa thu khoảng từ đầu tháng 8 – 9 để bắt đầu gieo hạt, chắc chắn thành quả sẽ không khiến bạn thất vọng đâu. Dụng cụ trồng rau ở Nhật Để bắt đầu công việc làm vườn tại gia, Cùng Healthmart! cần phải chuẩn bị những gì? Hãy cùng tìm hiểu với nhé! ・Chậu cây プランター Chậu cây có rất nhiều chủng loại, hình dáng, kích thước, bạn nên lựa chọn chậu phù hợp với cây trồng. ・Đất chuyên dụng để trồng rau 野菜用の培養土 Nhu cầu dinh dưỡng của các loại rau củ quả khác với các loại cây cảnh, do đó yêu cầu về đất trồng cũng khác biệt. Loại đất trồng rau củ quả cần chứa các thành phần phân bón cần thiết và độ axit phù hợp để không làm cản trở quá trình sinh trưởng của cây. ・Đá lót đáy 鉢底石 Đá lót đáy chậu cây có vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa lượng nước, tránh để đất bị trôi. ・Phân bón 肥料 Để đảm bảo cây trồng có đủ chất dinh dưỡng và phát triển khỏe mạnh thì phân bón đóng một vai trò vô cùng quan trọng. ・Xẻng xúc 移植ゴテ Một trong những biểu tượng trong việc trồng cây hay làm nông có lẽ chính là chiếc xẻng xúc. nó sẽ rất tiện lợi cho việc xúc đất hay tạo hố gieo hạt của bạn. ・Bình tưới nước ジョウロ ・Kéo làm vườn chuyên dụng 園芸用ハサミ Để thực hiện quá trình chăm sóc cây trồng và thu hoạch mà không làm tổn thương cây thì việc trang bị một chiếc kéo chuyên dụng chắc chắn là rất cần thiết. ・Ngoài các vật dụng kể trên, tùy vào từng loại cây trồng cũng như nhu cầu trồng cây mà bạn có thể trang bị thêm cho mình lưới chống côn trùng 虫除け ネット, dây thừng 紐, cột chống 支柱 để trồng các loại cây leo,… *** Các loại bột rau xanh của Nhật tốt nhất 2022 đang hot Hy vọng bài viết trên đã phần nào giúp bạn có được những ý tưởng mới mẻ cho quãng thời gian ở nhà sắp tới. Chúc các bạn thành công và có những bữa ăn dinh dưỡng với thành quả của chính mình!
Tên các loại rau từ tiếng Nhật sang tiếng Việt thế nào? Hãy cùng Trung tâm tiếng Nhật SOFL học tên một số loại rau của Việt Nam được dịch sang tiếng Nhật dưới đây để không bị bối rối khi mua đồ bên Nhật các loại rau ở Việt Nam bằng tiếng Nhật1. トウガン bí đao2. サヤインゲン đậu cô ve3. ワケギ hành lá4. ウスバスナコショウ rau càng cua5. シュンギク cải cúc, tần ô6. ハヤトウリ su su7. リモノフィラ ngò ôm8. ツボクサ rau má9. クレソン xà lách xong10. シカクマメ đậu rồng11. ニガウリ mướp/ khổ qua12. ヒユナ rau dền13. 空芯菜(くうしんさい, kuushinsai) rau muống14. モロヘイヤ rau đay15. コリアンダー rau mùi16. ジャコウライムの葉 lá chanh17. バジル húng quế18. タイバジル húng quế19. ミント húng bạc hà20. ベトナムバジル húng láng21. ディル thì là22. しそ tía tô23. キンゾイ kinh giới24. ポリごヌム rau răm25. ノコギリコリアンダー mùi tàu26. ライムの葉 lá chanh27. ドクダミ rau diếp cá28. ロットの葉 lá lốt29. チャイニーズセロリ cần tâyXem thêm >> Tên các loại rau của quả bằng tiếng NhậtTrên đây là tên các loại rau ở Việt Nam đã được dịch sang tiếng Nhật. Hãy ghi nhớ để không khỏi bỡ ngỡ trong việc mua đồ ở Nhật nhé
các loại rau ở nhật